Peoplesoft

Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft

oracle

 

Tài liệu kỹ thuật của Oracle

Tháng 4 năm 2014

 

 

Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft:

Hợp nhất nhiều ứng dụng PeopleSoft trên Oracle SUN SPARC T5-8 Servers

 

Phiên bản 1.0  

 

 

Giới thiệu ................................................................................................. ........................................... 3
 

Tổng quan về Giải pháp........................................................................................ ................................ 4
Ứng dụng đẳng cấp cao tích hợp toàn diện các lớp công nghệ .……………........................................ 4
Các lớp công nghệ của giải pháp phần mềm …………. .................................................. .................... 5
Sao lưu, phục hồi và khắc phục thảm họa ............................................................................................ 6
Kiến trúc Giải pháp................................................................................................................................ 7
Kiến trúc Tổng thể ................................................................................................................................. 7
Công nghệ Ảo hóa và Hợp nhất của Oracle.......................................................................................... 8
Phân vùng logic .................................................................................................................................. 12
Kiến trúc lưu trữ .................................................................................................................................. 14
Thiết kế I/O …………………………………........................................................................................... 16
Tùy chọn sẵn sàng cao của Cơ sở dữ liệu.......................................................................................... 17
Kiến trúc mạng .................................................................................................................................... 18
Phân tích Hiệu suất Giải pháp ............................................................................................................ 20
Môi trường kiểm thử ………………………………. .............................................................................. 20
Cấu hình chi tiết …………………………………................................................................................... 21
Phương pháp kiểm thử …………………………………........................................................................ 22
Khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft được sử dụng ………................................................................ 23
Hiệu suất của khối lượng tải ứng dụng cá nhân ................................................................................. 25
Hiệu suất của khối lượng tải ứng dụng hợp nhất ……………………………........................................ 33
Phân tích Kết quả hiệu suất................................................................................................................. 35
Phân tích giải pháp đáp ứng khả năng sẵn sàng cao ........................................................................ 36
Network Tier Fault Injections .............................................................................................................. 40

Storage Tier Fault Injections ............................................................................................................... 41

Phân tích Kết quả sẵn có .................................................................................................................... 42
Thực tiễn tốt nhất cho tối ưu hóa hiệu suất ứng dụng ........................................................................ 42
Thực tiễn tốt nhất cho xử lý theo lô với ứng dụng PeopleSoft……………………................................ 42
Tệp tin tạm thời ………………………………….. ................................................ ................................ 42
Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu Oracle ......................................................................................................... 43
Tối ưu hóa các giao dịch trực tuyến - OLTP với ứng dụng PeopleSoft .............................................. 45
Thiết lập truyền thông liên tiến trình - Inter-Process Communication (IPC)......................................... 47
Kết luận .................................................................................................... .......................................... 48
Thông tin khác ............................................... .................................................................................... 50

 

Giới thiệu    

Ứng dụng Oracle PeopleSoft cho người dùng khả năng mạnh mẽ trong việc hoạch định các nguồn lực của tổ chức (Enterprise Resouce Planing - ERP) với các modules chức năng được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu tác nghiệp phức tạp nhất. Thực hiện các giải pháp phức tạp liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết, lập kế hoạch và kiểm tra. Thiết kế hệ thống ứng dụng được dựa trên kiến trúc ứng dụng có khả năng thích ứng và hiệu năng cao, lựa chọn các thành phần cứng và phần mềm phù hợp, kiểm thử và xác thực các nguyên lý, cách thức triển khai các thành phần để vận hành có hiệu quả, sử dụng các nguồn tài nguyên có giá trị của tổ chức và chứng minh được khả năng hoàn vốn đầu tư (Returm of Invetsment – ROI) trong cả 1 khoảng thời gian vận hành lâu dài. Trong bối cảnh cạnh tranh cao ngày nay thì 1 trong những yêu cầu rất quan trọng đối với các tổ chức là phải rút ngắn được thời gian đưa ra các dịch vụ, sản phẩm mới để sớm gặt hái được các lợi ích của việc triển khai các ứng dụng. 

 

Các thông lệ triển khai tốt nhất trong thực tiễn đã chỉ ra có liên quan đến việc có hay không

thực hiện việc phân lập các module của ứng dụng PeopleSoft trên các máy chủ vật lý chuyên biệt cũng như triển khai các lớp web, lớp ứng dụng, lớp cơ sở dữ liệu trên các hệ thống độc lập. Để có khả năng sẵn sàng cao thì thường là phải tăng gấp đôi số lượng máy chủ vật lý và hệ quả là sẽ tăng thêm sự phức tạp của các vấn đề, như khi tải ứng dụng của 1 số module chức năng tác nghiệp quan trọng dần dần sẽ yêu cầu thêm nhiều máy chủ hơn nhưng chỉ để xử lý yêu cầu khối lượng tải ứng dụng ngày càng gia tăng. Môi trường phát triển, môi trường đảm bảo chất lượng và môi trường kiểm thử cũng làm gia tăng sự phức tạp của hệ thống. Với 1 số lượng lớn các máy chủ có chức năng chuyên biệt khi được triển khai sẽ làm môi trường hoạch định các nguồn lực của tổ chức (Enterprise Resouce Planing - ERP) điển hình có thể nhanh chóng trở nên phức tạp và không có hiệu quả đầu tư và hậu quả là vô cùng khó khăn và tốn kém để có thể quản lý được hệ thống.

 

Giải pháp Tối ưu hóa của Oracle – Oracle Optimization Solution trước đó đã được chứng

minh là thành công với các thực tiễn triển khai tốt nhất là khi tích hợp các lớp web, lớp ứng dụng, lớp cơ sở dữ liệu của các modules chức năng của các môi trường ứng dụng PeopleSoft lên trên cùng 1 nền tảng hợp nhất duy nhất. Giải pháp Tối ưu hóa của Oracle – Oracle Optimization Solution mới đây nhất cho ứng dụng PeopleSoft đã tiến 1 bước xa hơn nữa khi cung cấp 1 giải pháp đã được kiểm thử và xác thực để hợp nhất toàn bộ các môi trường ứng dụng PeopleSoft lên trên cùng 1 nền tảng duy nhất có khả năng sẵn sàng cao, với kiến trúc tích hợp sẵn các khả năng hiệu suất cao và khả năng nâng cao năng lực xử lý nội tại linh hoạt. Để đạt được mục tiêu này, các kỹ sư của Oracle triển khai tất cả các lớp của 3 môi trường ứng dụng PeopleSoft (Oracle’s PeopleSoft Human Capital Management, PeopleSoft financial management solutions và PeopleSoft Campus Solutions) lên trên 1 cặp máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 được kết nối cụm - clsutering và được hỗ trợ bởi 1 thiết bị lưu trữ chuyên dụng cho phép chia sẻ dữ liệu có khả năng sẵn sàng cao và các thiết bị mạng được thiết kế dư thừa sẵn sang cho chuyển đối kết nối dự phòng. Tài liệu này mô tả kiến trúc, các thành phần, cấu hình, cách thức tinh chỉnh và kết quả kiểm thử của các giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho các ứng dụng PeopleSoft, cho phép triển khai nhiều môi trường ứng dụng PeopleSoft trên cùng 1 nền tảng hợp nhất cực kỳ đơn giản nhưng có năng lực xử lý mạnh mẽ và rất đáng tin cậy.

 

Tổng quan về giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft

 

Phương thức tiếp cận của các giải pháp tối ưu hóa của Oracle - Oracle Optimized Solution là giúp cho người dùng giảm thiểu các rủi ro và chi phí triển khai các môi trường của ứng dụng PeopleSoft khi có thể đơn giản hóa và tối ưu hóa cơ sở hạ tầng cơ bản. Giải pháp kết hợp các thành phần phần cứng tốt nhất và các thành phần phần mềm tốt nhất, tất cả được thiết kế để làm việc cùng nhau như 1 hệ thống đồng nhất và hợp nhất. Dựa trên 2 máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 kết nối cụm – clustering, giải pháp có thể đại diện cho 1 cơ sở hạ tầng đẳng cấp cao hoàn chỉnh, làm giảm đáng kể thời gian cần thiết để triển khai và đưa ý tưởng thành dịch vụ, sản phẩm cho người dùng. Bởi vì toàn bộ môi trường được kiểm thử, xác thực và lưu lại thành tài liệu hướng dẫn, các tổ chức CNTT có thể nhận được các dịch vụ sớm hơn với tốc độ đáp ứng nhanh hơn. Với giải pháp tối ưu hóa của Oracle - "Oracle Optimized Solution", các ứng dụng hiệu năng cao có thể tận dụng được lợi thế của 1 nền tảng rất đáng tin cậy, có khả năng sẵn sàng cao và có thể dễ dàng được bảo trì để loại bỏ những cạm bẫy tiềm ẩn và thời gian tiêu tốn để xử lý sự cố có liên quan đến việc triển khai ứng dụng cho người dùng trong môi trường hiện nay.

 

ng dụng đẳng cấp cao tích hợp toàn diện các lớp công nghệ


Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft được dựa trên các module của ứng

dụng PeopleSoft cung cấp khả năng tự phục vụ - self-service phong phú và khả năng tự động hóa sâu sắc các quá trình tác nghiệp. Không chỉ là các module của ứng dụng PeopleSoft được kiểm thử để làm việc với nhau, giải pháp tối ưu hóa của Oracle cũng cung cấp sự tích hợp và kiểm thử hoàn chỉnh của bao gồm tất cả các lớp công nghệ của tất cả các modules của ứng dụng (Hình 1), từ lớp ứng dụng tới lớp lưu trữ.  

 

hinh 1

Hình 1. Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft được tích hợp và kiểm thử toàn diện bao gồm tất cả các lớp công nghệ phần mềm và phần cứng

Các Lớp Công nghệ của giải pháp phần mềm

Các thành phần phần mềm được tích hợp trong giải pháp phần mềm bao gồm như dưới đây:
· PeopleSoft Human Capital Management. PeopleSoft HCM cung cấp 1 tập hợp mạnh mẽ nhất trong lớp sản phẩm của toàn ngành công nghiệp các chức năng quản lý nguồn nhân lực cho phép các tổ chức người dùng nâng cao năng suất, tăng hiệu năng tác nghiệp và hạ thấp chi phí sở hữu.
· PeopleSoft Financial Management. PeopleSoft Financial Management có thể làm giảm chi phí bằng cách tự động hóa, quản lý tập trung và có thể tiêu chuẩn hóa các quy trình giao dịch trên phạm vi toàn cầu. Các tổ chức người dùng có thể quản lý rủi ro và giảm chi phí tuân thủ với các quá trình quản trị, rủi ro và tuân thủ toàn diện, hoàn chỉnh.  

· PeopleSoft Campus Solutions. Bộ giải pháp toàn diện PeopleSoft Campus Solutions của Oracle dẫn đầu toàn ngành công nghiệp trong việc đáp ứng được toàn diện các yêu cầu của ngành giáo dục cho quản lý sinh viên cấp trung học, đại học, hỗ trợ cho sự biến đổi của các trường học trên pham vi toàn cầu. Ứng dụng phần mềm PeopleSoft Campus Solutions đã được kiểm thử, tinh chỉnh và tối ưu hóa trên Hệ điều hành Oracle Solaris và tận dụng kiến trúc đa luồng xử lý - Oracle’s SPARC multi -threading để cung cấp các dịch vụ có khả năng mở rộng cao, giúp các trường đại học có thể tối ưu hóa đầu tư vào cơ sở hạ tầng CNTT và nguồn lực cũng như nâng cao hiệu quả quản lý.


· PeopleSoft PeopleTools. PeopleSoft PeopleTools cung cấp 1 bộ công cụ phát triển toàn diện, hỗ trợ việc sáng tạo ra các ứng dụng PeopleSoft.

· Oracle WebLogic Server. Oracle WebLogic Server Enterprise Edition là sự lựa chọn môi trường máy chủ ứng dụng đáp ứng được đòi hỏi của môi trường người dùng trên toàn thế giới. Công nghệ kết nối cụm - clustering, quản lý toàn diện các phân vùng – cross domain management và các công cụ chẩn đoán toàn diện đã được chứng thực trên thực tiễn và là các tính năng tiêu chuẩn của Oracle WebLogic Server Enterprise Edition được tích hợp với các sản phẩm khác của Oracle cho khả năng tương tác cao và hỗ trợ toàn diện các lớp công nghệ.

· Oracle Tuxedo. Oracle Tuxedo là sản phẩm xử lý giao dịch chiến lược của Oracle Fusion Middleware và là nền tảng hàng đầu trong toàn ngành công nghiệp cho xử lý giao dịch phân tán. Oracle Tuxedo đáp ứng khả năng mở rộng của máy tính đẳng cấp cao quy mô lớn – mainframe class có hiệu suất cao của các hệ thống mở, phân tán và là nền tảng hàng đầu cho tái lưu trữ các ứng dụng máy tính đẳng cấp cao quy mô lớn – mainframe trên các thành phần phần cứng phổ thông.

· Oracle Database 11g Enterprise Edition. Oracle Database 11g được thiết kế để nhanh chóng phát triển các môi trường trong trung tâm dữ liệu và đem đến hiệu năng, mức độ tin cậy và khả năng quản lý dữ liệu an toàn cho các ứng dụng giao dịch tác nghiệp quan trọng, truy vấn chuyên sâu, cường độ cao các kho dữ liệu và các khối lượng tải ứng dụng hỗn hợp.

· Oracle Real Application Clusters (Oracle RAC). Oracle RAC là 1 tùy chọn của Oracle DataBase Enterprise Edition. Oracle RAC là 1 cơ sở dữ liệu được kết nối cụm - cluster với kiến trúc bộ nhớ đệm - cache được chia sẻ cho phép khắc phục được những hạn chế của phương pháp tiếp cận không chia sẻ và chia sẻ đĩa truyền thống để cung cấp khả năng mở rộng và khả năng sẵn sàng cho các ứng dụng nghiệp vụ. Oracle RAC cho phép 1 cơ sở dữ liệu duy nhất có thể chạy trên nhiều máy chủ kết nối cụm - clustered, cung cấp khả năng sẵn sàng cao, hiệu suất cao và khả năng mở rộng linh hoạt mà không phải sửa đổi ứng dụng.

· Oracle Solaris 11. Các hệ điều hành Oracle Solaris hàm chứa nhiều phát minh, sáng chế, nhiều chức năng tích hợp sẵn, chẳng hạn như tính năng thông lượng mạng với tốc độ truyền dữ liệu và khả năng sẵn sàng cao cho hiệu suất hàng đầu trong toàn nghành công nghiệp. Tính năng ảo hóa miễn phí hỗ trợ tối ưu hóa khả năng tận dụng năng lực xử lý của hệ thống và các tính năng bảo mật tiên tiến cho phép cô lập và kiểm soát hệ thống tuân thủ theo yêu cầu của các tổ chức chính phủ, các tổ chức tài chính và môi trường quản trị nguồn nhân lực (HR). Trong giải pháp này, hệ điều hành Oracle Solaris 11 được chạy trong cả 2 phân vùng - domains cơ sở dữ liệu và ứng dụng.

· Oracle Solaris Cluster. Oracle Solaris Cluster cung cấp giải pháp cho các ứng dụng quan trọng trong các môi trường vật lý và ảo hóa và cho cả trung tâm dữ liệu cục bộ và trên phạm vi toàn cầu. Có thể tận dụng Oracle Solaris Zones để hợp nhất các ứng dụng nhiều lớp và các cơ sở dữ liệu, Oracle Solaris Cluster có thể đảm bảo được mức độ cao nhất của khả năng sẵn sàng cao cho các ứng dụng PeopleSoft bằng cách phát hiện, ngắt và cách ly các cluster nodes gặp lỗi. Tác tử phần mềm - agents software cho phép các ứng dụng của Oracle hoặc không phải của Oracle tận dụng tối đa lợi ích của tính năng Oracle Solaris Cluster – xác định được các hành động cần thực hiện khi 1 node hoặc dịch vụ gặp lỗi hoặc không sẵn sàng.


Trong giải pháp này, các tác tử phần mềm - agents software cụ thể của ứng dụng PeopleSoft được sử dụng để quản lý khả năng sẵn sàng của các thành phần trong giải pháp hoàn chỉnh. Ngoài Oracle RAC và Oracle Database agents, các dịch vụ dữ liệu Oracle External Proxy và khả năng sẵn sàng cao của các dịch vụ dữ liệu cho WebLogic và PeopleSoft cung cấp cơ chế cho việc khởi động và tắt thiết bị theo trình tự, giám sát lỗi và tự động chuyển đổi sang kết nối dự phòng cho các dịch vụ của ứng dụng PeopleSoft. Sự phối hợp của khả năng sẵn sàng của các dịch vụ là không chỉ giữa các thành phần này với nhau mà còn giữa mỗi thành phần với các thiết bị lưu trữ và các phần tử mạng mà nó sử dụng và giữa các thành phần, thậm chí vượt qua các ranh giới ảo hóa như Oracle VM Server for SPARC và Oracle Solaris Zones.


Để biết thêm thông tin về Oracle Solaris Cluster, có thể tải về tài liệu "Các lợi ích và tính năng của  Oracle Solaris Cluster" theo đường dẫn: http://www.oracle.com/technetwork/server-storage/solaris-cluster/overview/features-cluster-166765.pdf

 

Sao lưu, phục hồi và khắc phục thảm họa
 

Các Giải pháp tối ưu hóa của Oracle đã sẵn sàng để cung cấp các giải pháp sao lưu, phục hồi

và khắc phục thảm họa cho cả yêu cầu bảo vệ dữ liệu ngắn hạn và dài hạn. Công nghệ thích hợp

thay đổi tùy theo các loại dữ liệu (có cấu trúc hoặc không có cấu trúc), nhu cầu bảo vệ dữ liệu, thời gian phục hồi, hiệu suất, hiệu năng và yêu cầu cấp phát dịch vụ. Sẵn sàng cho sao lưu cực nhanh trên các đĩa lưu trữ, Thiết bị lưu trữ chuyên dụng Oracle ZFS Storage Appliance có thể được sử dụng để tạo ra và lưu trữ các tập tin snap shot ghi lại các trạng thái của hệ thống tại từng thời điểm cụ thể, việc lưu trữ các tập tin snap shot có thể thực hiện trên thiết bị lưu trữ ở cùng địa điểm hoặc với thiết bị lưu trữ chuyên dụng Oracle ZFS Storage Appliance ở địa điểm khác.

 

Đối với dữ liệu có cấu trúc trong cơ sở dữ liệu Oracle, việc sao lưu có thể được thực hiện với Oracle Recovery Manager (Oracle RMAN) hoặc lưu vào đĩa hoặc lưu vào băng từ bởi tùy chọn Oracle Secure Backup. Oracle cung cấp các Giải pháp tối ưu hóa của Oracle - Oracle Optimized Solution cho sao lưu và phục hồi, được thiết kế để thực hiện sao lưu qua mạng các clients không đồng nhất. Để sao lưu, phục hồi, và lưu trữ lâu dài, băng từ vẫn là phương tiện lưu trữ có sẵn cho khả năng tiết kiệm chi phí hiệu quả nhất và rất đáng tin cậy. Triển khai ứng dụng PeopleSoft có thể yêu cầu thời gian lưu giữ dài hơn và công suất lưu trữ lớn hơn, Oracle Secure Backup và thiết bị lưu trữ băng từ có thể được sử dụng để sao lưu, bảo mật và lưu trữ dữ liệu.

Đối với kịch bản khắc phục thảm họa, các Giải pháp tối ưu hóa của Oracle - Oracle Optimized Solution cho khắc phục thảm họa bao gồm các thực tiễn triển khai tốt nhất có thể tận dụng được các lợi ích của tùy chọn Oracle Active Data Guard, Oracle RAC, Oracle Automatic Storage Management và Oracle Flashback. Oracle Active Data Guard có thể được triển khai cùng với các tính năng chụp ảnh và nhân bản của thiết bị lưu trữ chuyên dụng Oracle ZFS Storage Appliance, cho phép thực hiện dễ dàng và hiệu quả việc nhân bản cơ sở dữ liệu để tạo ra 1cơ sở dữ liệu dự phòng ở địa điểm khác. Để biết thêm thông tin về các giải pháp sao lưu, khôi phục và khắc phục thảm họa, có thể tham khảo các nội dung "Oracle Optimized Solution for Backup and Recovery" và " Oracle Optimized Solution Disaster Recovery "
 

Kiến trúc Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft

Tổng quan về kiến trúc


Giải pháp tối ưu hóa của Oracle - Oracle Optimized Solution cho ứng dụng PeopleSoft được

dựa trên 1 cơ sở hạ tầng có khả năng sẵn sàng cao bao gồm các thiết bị tính toán, các thiết bị mạng và thiết bị lưu trữ (Hình 2). Tất cả các thành phần phần cứng và thành phần mạng trong giải pháp là dư thừa cho kết nối dự phòng để đảm bảo cho khả năng sẵn sàng cao trong việc cung cấp các dịch vụ và vận hành, tác nghiệp liên tục.

 

· 2 máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 kết nối cụm – clustered cung cấp các phân vùng –

domains ảo hóa cho lớp web, lớp ứng dụng và lớp cơ sở dữ liệu cho nhiều môi trường ứng dụng.


· 2 thiết bị chuyển mạch dư thừa cho kết nối dự phòng Oracle ES1-24 cung cấp các liên kết

nội tại tốc độ cao 10 Gigabit Ethernet (GbE) có khả năng chịu lỗi đến tất cả các thành phần trong giải pháp.


· 2 thiết bị lưu trữ chuyên dụng Oracle ZFS Storage Appliance ZS3-4 cho phép chia sẻ thiết bị

lưu trữ, khả năng mở rộng thiết bị lưu trữ linh hoạt và khả năng sẵn sàng cao của các thiết bị lưu trữ cho tất cả các thành phần của giải pháp.

hinh 2

Hình 2. Giải pháp ti ưu hóa của Oracle cho kiến trúc giải pháp PeopleSoft cung cấp cơ sở hạ tầng bao gồm dư thừa các thiết bị tính toán, thiết bị mạng và thiết bị lưu trữ cho kết nối dự phòng.

 

Được phát triển để cung cấp 1 nền tảng hợp nhất có hiệu suất cao cho nhiều ứng dụng PeopleSoft, Giải pháp tối ưu hóa của Oracle - Oracle Optimized Solution này đã được kiểm thử với các khối lượng tải ứng dụng đồng thời của PeopleSoft HCM, PeopleSoft financial management solutions (FMS) và PeopleSoft Campus Solutions (CS). Như thể hiện trong hình 3, các lớp web, lớp ứng dụng và các lớp cơ sở dữ liệu được hợp nhất và cô lập bằng cách sử dụng kết hợp các công nghệ ảo hóa miễn phí đã được chứng minh năng lực trên thực tiễn là Oracle Oracle VM Server for SPARC và Oracle Solaris Zones.

 

Oracle Solaris Cluster cung cấp khả năng sẵn sàng cao cho lớp web và lớp ứng dụng, trong khi tùy chọn Oracle RAC cung cấp khả năng chia tải, khả năng mở rộng và khả năng sẵn sàng cao cho lớp cơ sở dữ liệu.
 

hinh 3

  Hình 3. Mỗi máy chủ thừa cho dự phòng Oracle SUN SPARC T5-8 được chia thành 3 phân vùng logic - logical domains sử dụng Oracle VM Server for SPARC. Oracle Solaris Zones được sử dụng để ảo hóa các lớp web, ứng dụng và cơ sở dữ liệu cho mỗi ứng dụng PeopleSoft.
 

Công nghệ Ảo hóa và Hợp nhất của Oracle
 

Các công nghệ ảo hóa máy chủ có trên tất cả các sản phẩm máy chủ của Oracle năng động cung cấp các mức độ khác nhau của các khả năng cô lập, khả năng quản lý tài nguyên tinh vi, khả năng mở rộng linh hoạt và có thể được sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp cùng với nhau để giải quyết những thách thức trong các triển khai cụ thể. Như thể hiện trong hình 4, công nghệ ảo hóa máy chủ của Oracle được sử dụng để phân vùng và cô lập các nguồn tài nguyên là các máy chủ kết nối cụm - clustered rồi nhóm thành 3 phân vùng - domains trong có chứa 9 Solaris zones.

 

Trong Giải pháp tối ưu hóa của Oracle - Oracle Optimized Solution cho PeopleSoft, công nghệ

Oracle VM Server for SPARC được sử dụng để phân chia máy chủ thành các phân vùng - domains, công nghệ Oracle Solaris Zones tiếp tục phân chia các phân vùng nêu trên thành các phân khu biệt lập - isolated zones  .

 

Oracle VM Server for SPARC.
 

Oracle VM Server for SPARC cho phép thiết lập các phân vùng - domains với chi phí vận hành bằng 0 cho bất kỳ sự kết hợp của các phân vùng - domains cơ sở dữ liệu và các phân vùng - domains ứng dụng và các  hệ điều hành Oracle Solaris 11 hoặc Oracle Solaris 10 cho các phân vùng – domains ứng dụng.


Oracle Solaris Zones.
Cả phân vùng - domains cơ sở dữ liệu và phân vùng - domains ứng dụng đều có thể chứa 1

số Oracle Solaris Zones, cho phép các nguồn tài nguyên là các phân vùng - domains được tiếp tục phân chia và cho phép cô lập khối lượng tải ứng dụng và quản lý các nguồn tài nguyên môt cách tinh vi.
 

Oracle Solaris Cluster.
Oracle Solaris Cluster hỗ trợ hệ điều hành Oracle Solaris cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết

cho việc triển khai đáp ứng các khối lượng tải ứng dụng rất quan trọng trong các giải pháp điện toán đám mây riêng tư, công cộng và lai - hybrid cũng như các trung tâm dữ liệu của tổ chức người dùng. Oracle Solaris Zone Clusters cung cấp khả năng sẵn sàng cao và cho phép chuyển đổi dự phòng giữa các phân khu - zones của web, ứng dụng, cơ sở dữ liệu của mỗi ứng dụng chạy trên các máy chủ kết nối cụm- clustered

 

Oracle Solaris Cluster hỗ trợ kết nối cụm ảo, cho phép Oracle Solaris Zones hoạt động trong

vai trò tương tự như node kết nối cụm - cluster vật lý. Các ứng dụng chạy trong các phân khu – zones kết nối cụm - cluster chuyên biệt được kết hợp với các chính sách quản lý cụm cụ thể. Các hành động của các tác tử phần mềm – agents software có thể bị phân lớp, chẳng hạn như cố gắng đầu tiên là để khởi động lại dịch vụ trong 1 phân khu khác trước khi cố gắng khởi động lại dịch vụ  đó trên 1 máy chủ khác. Những khả năng này giúp cho các ứng dụng PeopleSoft đạt được các mức độ cần thiết của dịch vụ, bao gồm cả việc tự động thiết lập lại 1 cách nhanh nhất của toàn bộ các kết nối dự phòng tích cực/tích cực trên tất cả các lớp.

 

Các lợi ích chính của Oracle Solaris Cluster cho cơ sở hạ tầng của ứng dụng PeopleSoft bao gồm:
 

High Availability
 

· Tích hợp Kernel: tích hợp Kernel cho phép phát hiện lỗi của máy chủ ngay lập tức và tải các Heartbeat thích ứng nhanh hơn và tin cậy hơn cho việc phục hồi ứng dụng và giảm thời gian phải dừng hệ thống

 

1 cách định kỳ, mỗi máy chủ trao đổi các gói tin - message với những máy chủ khác trong cụm cluster sử dụng private cluster network. Những gói tin - message này được gọi là Heartbeat. Heartbeat chạy thường trú trên các máy chủ trong 1 cụm các máy chủ kết nối cluster, thông tin liên tục cho máy chủ phụ biết về trạng thái các dịch vụ cần khả năng sẵn sàng cao trên máy chủ chính (còn “sống” và đang làm việc!). 1 khi dịch vụ đó “chết”, heartbeat lập tức khởi động các dịch vụ thay thế trên máy chủ phụ để chuyển máy chủ phụ đó thành máy chủ chính. Sự trao đổi Heartbeat cho phép mỗi máy chủ kiểm tra tính sẵng sàng của các máy chủ khác và các ứng dụng của chúng. Nếu 1 máy chủ bị lỗi trong việc phản hồi 1 Heartbeat, các máy chủ còn hoạt động bắt đầu 1 quá trình chuyển đổi dự phòng - failover để đàm phán quyền sở hữu đối với các tài nguyên và ứng dụng của máy chủ bị lỗi.


· Storage fencing: kỹ thuật fencing giúp đảm bảo cho sự toàn vẹn của dữ liệu trong trường

hợp mất kết nối tới máy chủ bằng cách ngăn chặn các node không truy cập đến thiết bị lưu trữ và dữ liệu đã bị hỏng. Với Oracle Solaris Cluster, các giao thức fencing thích hợp có thể được phát hiện tự động hoặc lựa chọn cho mỗi thiết bị lưu trữ để thích ứng với các phần cứng đang còn sẵn sàng: các lựa chọn bao gồm SCSI 3, SCSI 2 (Small Computer System Interface), phát hiện cho từng thiết bị hoặc không có SCSI fencing. Oracle Solaris Cluster có khả năng tích hợp độc đáo với thiết bị lưu trữ chuyên dụng ZFS cung cấp tính năng I/O fencing ở mức Network File System (NFS), ngăn chặn các node bị loại khỏi hệ thống hay vô tình có lỗi ghi đè lên thiết bị lưu trữ được chia sẻ và tự động phát hành các khóa tập tin NFS, để đảm bảo thành công cho sự phục hồi của các thành phần sử dụng hệ thống tập tin được chia sẻ.

Fencing là quá trình cô lập 1 (nhiều hơn 1) node của cụm máy tính kết nối cụm - clustering hoặc bảo vệ các nguồn tài nguyên được chia sẻ khi 1 (nhiều hơn 1) node có vẻ là bị hỏng hóc. Sẽ có khả năng 1 (nhiều hơn 1) trong cụm máy tính kết nối cụm - clustering có thể bị bị hỏng hóc tại 1 thời điểm nào đó. Các node bị hỏng hóc có thể đang giữ quyền kiểm soát các nguồn tài nguyên được chia sẻ và nếu các node bị hỏng hóc hoạt động thất thường thì các phần còn lại của hệ thống cần phải được bảo vệ.

Kỹ thuật Fencing sẽ vô hiệu hóa các node bị hỏng hóc hoặc không cho phép truy cập vào vùng lưu trữ được chia sẻ, do đó sẽ đảm bảo được tính toàn vẹn của dữ liệu. Kỹ thuật Fencing thường được thực hiện tự động bởi cơ sở hạ tầng kết nối cụm - clustering để bảo vệ các nguồn tài nguyên được chia sẻ không bị thay đổi bởi các node bị hỏng hóc

 

· Quorum: kỹ thuật Quorum giúp ngăn ngừa hư hỏng dữ liệu trong thảm họa chẳng hạn như dữ liệu không đồng nhất - split brain hoặc mất bộ nhớ - amnesia, dẫn đến hư hỏng dữ liệu. Các thiết bị được hỗ trợ bởi kỹ thuật Quorum bao gồm đĩa Quorum, phần mềm Quorum cũng như máy chủ Quorum. Sự linh hoạt này cho phép người dùng tùy ý thiết kế giải pháp Quorum cho lưu trữ và cấu trúc liên kết hệ thống, đáp ứng 1 loạt các yêu cầu về khả năng sẵn sàng cao - High Availability – HA và tiết kiệm chi phí.

Split brain là 1 thuật ngữ máy tính ám chỉ việc dữ liệu không đồng nhất do việc duy trì 2 bộ dữ liệu riêng biệt với sự chồng chéo về phạm vi hoặc vì các máy chủ có lỗi hoặc các máy chủ không giao tiếp đồng bộ hóa được dữ liệu với nhau.


· Component Monitoring - Giám sát thành phần: giám sát liên tục cho phép ngăn ngừa

việc phải dừng hệ thống thông qua khả năng phát hiện sớm các lỗi. Tất cả các thành phần trong Oracle Solaris Cluster, bao gồm các máy chủ, thiết bị mạng, ổ đĩa, thiết bị lưu trữ và quorum được giám sát. Sức khỏe và khả năng sẵn sàng của hệ thống tập tin, chẳng hạn như tập hợp tài nguyên lưu trữ ZFS,  việc thiết bị lưu trữ chuyên dụng ZFS chia sẻ NFS và tất cả các thiết bị được sử dụng bởi các ứng dụng hỗ trợ kết nối cụm - clustered cũng sẽ được giám sát và các hoạt động khắc phục lỗi được tiến hành ngay khi có thể. Tất cả các đường dẫn dữ liệu tới đĩa có thể được giám sát và cấu hình để tự động khởi động lại 1 node trong trường hợp có nhiều đường dẫn gặp lỗi. Giám sát chủ động cho phép gia tăng khả năng sẵn sàng của các dịch vụ thông qua việc phát hiện sớm các lỗi tiềm ẩn, chẳng hạn như bị mất nguồn hoặc lỗi vận hành và thông qua việc có thể dễ dàng chẩn đoán lỗi trong quá trình khởi động lại ứng dụng. Khung làm việc giám sát quá trình xử lý - Process Monitoring Framework trong Oracle Solaris Cluster là khả năng tích hợp độc đáo với Hệ điều hành Oracle Solaris để cho phép các agents nhanh chóng phát hiện việc dừng bất thường của các ứng dụng cụ thể chẳng hạn như khi gặp phải 1 khiếm khuyết phần mềm nghiêm trọng. Điều này được thực hiện thông qua 1 thông báo của hệ điều hành mà không phải bởi active polling của các thành phần ứng dụng. Các tác tử phần mềm - agents sau đó có thể thực hiện những hành động phục hồi thích hợp để thiết lập lại khả năng sẵn sàng của các thành phần

 

Polling là việc gửi 1 thông điệp từ phía máy khách đến máy chủ để yêu cầu 1 thông tin dữ liệu nào đó


· Tích hợp với những dịch vụ hỗ trợ quản lý dịch vụ của Oracle Solaris: Quản trị viên có

thể dễ dàng di chuyển dịch vụ quản lý hỗ trợ của Oracle Solaris – cho phép chuyển ứng dụng từ 1 môi trường Oracle Solaris node đơn đến 1 môi trường Oracle Solaris Cluster đa node, gia tăng khả năng sẵn sàng với rất ít hoặc không phải phát triển lại ứng dụng.

 

· Cấu hình Checker: Checker cho phép phát hiện các cấu hình cụm - cluster dễ bị tổn thương thường xuyên và nhanh chóng, hạn chế lỗi do sai cấu hình trong suốt vòng đời của cụm - cluster.

 

· Sẵn sàng cho phối hợp toàn diện: các thành phần được quản lý bởi Oracle Solaris Cluster không chỉ có mối quan hệ phụ thuộc với các thiết bị lưu trữ và thiết bị kết nối mạng, mà còn có mối quan hệ phụ thuộc với các dịch vụ từ các ứng dụng khác hoặc các dịch vụ cơ sở dữ liệu trên các lớp công nghệ. Sự phụ thuộc tài nguyên có thể được cấu hình để phản ánh các mối quan hệ như vậy, ngay cả trong trường hợp các thành phần được phân lập ở các phân khu - zones khác nhau hay các phân vùng logic – logical domains khác nhau. Khả năng này cho phép các thành phần được khởi tạo và phục hồi để phối hợp đúng cách thức, tránh những thất bại gây ra bởi những quan hệ phụ thuộc nhưng lại không tương thích. Cụ thể trong giải pháp này, tài nguyên Oracle External Proxy (OEP) trong phân vùng – domain ứng dụng thể hiện sự sẵn sàng của các dịch vụ cơ sở dữ liệu đang chạy trong phân vùng – domain cơ sở dữ liệu. Việc quản lý nguồn tài nguyên của các máy chủ ứng dụng hoặc bộ định thời gian xử lý trong môi trường ứng dụng PeopleSoft sẽ được thiết lập phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên Oracle External Proxy (OEP). Ngoài việc có thể được dùng để quản lý máy chủ WebLogic trong các chế độ cấu hình song hành chủ động/chủ động - active/active hoặc chủ động/thụ động - active/standby, Oracle Solaris Cluster còn có thể được dùng để quản lý các máy chủ quản trị WebLogic Admin là 1 thành phần quan trọng của kiến trúc ứng dụng của môi trường WebLogic. Các máy chủ quản trị WebLogic Admin là 1 instance duy nhất và có thể được cấu hình với khả năng sẵn sàng cao cùng với Oracle Solaris Cluster bằng cách sử dụng cấu hình active/standby.

 

Ảo hóa

 

· Oracle Solaris Zone Clusters: công nghệ ảo hóa kết nối cụm Oracle Solaris Zone Cluster  dựa trên các phân khu – zones và là môi trường hoàn hảo để hợp nhất nhiều ứng dụng hoặc khối lượng tải ứng dụng đa lớp trên 1 cấu hình cụm cluster vật lý duy nhất. Oracle Solaris Zone Cluster là thành phần công nghệ ảo hóa của Oracle Solaris Cluster được xác thực cho tùy chọn RAC của Oracle DataBase, bao gồm với cả phiên bản mới nhất Oracle RAC 12c. Để biết thêm chi tiết vui lòng tham khảo: http://www.oracle.com/technetwork/database/virtualizationmatrix-172995.html

 

· Oracle Solaris Zones Failover: Oracle Solaris failover zones bảo vệ khả năng sẵn sàng cao của các ứng dụng ở cấp độ phân khu – zones khi giám sát và kiểm soát các phân khu – zones riêng của chính nó, tự động chuyển đổi kết nối dự phòng toàn bộ khối lượng tải ứng dụng giữa các máy chủ trong trường hợp có máy chủ nào đó gặp lỗi hoặc chuyển đổi qua lại theo yêu cầu phụ thuộc vào khả năng tận dụng năng lực tài nguyên cũng như các chính sách cân bằng tải và ưu tiên. Tính năng này là lý tưởng cho đóng gói các khối lượng tải ứng dụng đóng và hỗ trợ các phân khu Hệ điều hành Oracle Solaris 11 và 10 trên môi trường Hệ điều hành Oracle Solaris 11, tạo thuận lợi cho chuyển đổi ứng dụng (và hỗ trợ các phân khu Hệ điều hành Oracle Solaris 8 và 9 vận hành trên môi trường Hệ điều hành Oracle Solaris 10).

 

· Oracle VM for SPARC: Oracle Solaris Cluster hỗ trợ khả năng chịu lỗi, quản lý việc phân bổ tài nguyên và kết nối cụm - cluster để cân bằng tải cho các phân vùng - domains Oracle VM Server for SPARC ở mức ứng dụng hoặc mức độ các máy khách ảo. Khi đó các phân vùng - domains được cấu hình cụm – cluster của các node tiêu chuẩn, Oracle Solaris Cluster cho phép chuyển đổi dự phòng và quản lý các ứng dụng đang chạy trong các máy khách ảo. Khi phân vùng - domain được cấu hình như là 1 nguồn tài nguyên dành cho dự phòng thì nó sẽ được tự động chuyển đổi ngay khi có lỗi. Khi có yêu cầu, phân vùng - domain được cấu hình như là 1 nguồn tài nguyên dành cho dự phòng cũng có thể được di chuyển qua lại giữa các máy chủ theo cơ chế chuyển đổi trực tiếp - warm/Live Migration mà không yêu cầu phải dừng hệ thống.
 

Khắc phục thảm họa

 

· Campus Cluster: cho phép hạn chế rủi ro mất dịch vụ do mất điện cục bộ (như cắt điện, cải tạo xây dựng, lũ lụt), Campus Cluster không chỉ hỗ trợ mở rộng cho các kết nối cục bộ trong 1 hay 1 nhóm các toà nhà mà còn hỗ trợ mở rộng cả các liên kết nối các Campus với nhau. Oracle Solaris Cluster tự động hóa các thủ tục chuyển đổi kết nối dự phòng trong trường hợp bị mất điện, giảm tối thiểu lỗi do con người và rút ngắn thời gian khắc phục và cải thiện khả năng sẵn sàng chung của các dịch vụ bảo vệ.

 

 · Geographic Cluster: tính năng Oracle Solaris Cluster Geographic Edition hỗ trợ bảo vệ các

ứng dụng khỏi các gián đoạn không mong muốn bằng cách sử dụng nhiều cụm khác nhau, ở cách xa nhau với cơ sở hạ tầng bảo mật và dư thừa cho dự phòng giữa các cụm. Kết hợp với các phần mềm nhân bản dữ liệu, tùy chọn này cho phép khắc phục được thảm họa bằng cách di chuyển các ứng dụng đến 1 cụm thứ cấp tách biệt về địa lý. Bất kỳ ứng dụng được hỗ trợ nào cũng có thể được triển khai, bao gồm cả cấu hình Oracle Solaris Zones. Các công nghệ nhân bản dữ liệu được hỗ trợ bao gồm Sun StorageTek Availability Suite, Oracle Data Guard, MySQL Replication, ZFS Storage Appliance Replication và EMC Symmetrix Remote Data Facility (SRDF) hỗ trợ nhân bản dữ liệu thông qua storage area network hoặc Internet Protocol (IP) network. Đối với các công nghệ sao chép mà không được hỗ trợ, 1 module mã nhân bản  có thể được sử dụng để hỗ trợ việc tích hợp.

 
Oracle Clusterware.
Oracle Clusterware hỗ trợ khả năng sẵn sàng và khả năng mở rộng cho các instances cơ sở

dữ liệu giữa 2 máy chủ kết nối cụm – cluster. Oracle Clusterware là 1 cơ sở hạ tầng cụm độc lập, được tích hợp hoàn toàn với Oracle RAC, có khả năng bảo vệ bất kỳ loại ứng dụng nào trong quá trình kết nối chuyển đổi dự phòng. Oracle Clusterware là 1 phần không thể thiếu của bộ sản phẩm cơ sở hạ tầng điện toán Lưới - Oracle Grid Infrastructure, trong đó bao gồm Oracle Automatic Storage Management và các tập tin hệ thống Oracle Cloud File System.
Oracle Clusterware là 1 giải pháp kết nối cụm - clustering hoàn chỉnh có thể được sử dụng độc lập với tùy chọn Oracle RAC. Trong những môi trường như thế này, Oracle Clusterware phục vụ như là 1 giải pháp kết nối cụm dự phòng - failover cluster cho phép bảo vệ bất kỳ loại ứng dụng nào. Trong cả 2 môi trường, Oracle Clusterware có khả năng quản lý các nguồn tài nguyên, các quy trình xử lý và các ứng dụng trong cụm - cluster cũng như việc duy trì các node thành viên và đảm bảo sự toàn vẹn của dữ liệu với kỹ thuật fencing.

 

hinh 4

Hình 4. Các lớp ảo hóa của Oracle cho phép cách ly và đảm bảo dư thừa cho kết nối dự phòng trong hệ thống với các phân vùng logic - logical domains được tiếp tục chia thành các phân khu Oracle Solaris Zones kết nối dự phòng được hỗ trợ bởi Oracle Solaris Cluster hoặc Oracle Clusterware.
 

Phân vùng logic - Logical Domains

3 phân vùng tạo ra các môi trường máy chủ ảo chạy các instances riêng biệt của Oracle Solaris để lưu trữ các dịch vụ được mô tả như dưới đây.
 

Phân vùng điều khiển
Phân vùng điều khiển được sử dụng để cấu hình các phân vùng và quản lý các nguồn tài

nguyên. Phân vùng điều khiển thiết lập cơ sở cho truyền thông giữa lớp hypervisor, các nền tảng phần cứng và các phân vùng khác, cho phép khởi tạo và kiểm soát các phân vùng logic - logical domains, các dịch vụ và các thiết bị. Phân vùng điều khiển cũng là 1 phân vùng dịch vụ với 2 ổ đĩa ảo cho phân vùng cơ sở dữ liệu.
           

Phân vùng điều khiển là 1 phân vùng logic duy nhất (single logical domain - LDom) thực hiện việc kiểm soát việc ảo hóa máy chủ. Phân vùng điều khiển là phân vùng đầu tiên được khởi động khi thông điện và đồng thời là phân vùng I/O và phân vùng dịch vụ.
           

Trong giải pháp tối ưu - Oracle Optimized Solution, phân vùng điều khiển được cấu hình như

dưới đây:

· Bộ vi xử lý: 8 lõi xử lý SPARC T5 (½ socket)

· Không có kết nối mạng

· Lưu trữ cục bộ (2 ổ cứng cấu hình nhân bản - mirrored)
           

Phân vùng điều khiển dành 2 ổ đĩa ảo cho phân vùng cơ sở dữ liệu như là 1 phần trong việc khởi động và tráo đổi, nhân bản sẽ được mô tả trong phần sau của tài liệu.

  
Phân vùng Cơ sở dữ liệu

Phân vùng cơ sở dữ liệu là 1 phân vùng khách - guest domain có chứa 3 phân khu Oracle

Solaris Zones cho phép cách ly các môi trường cơ sở dữ liệu của các ứng dụng như là Oracle PeopleSoft HCM, PeopleSoft financial managemen và PeopleSoft Campus Solutions. Trong giải pháp tối ưu hóa - Oracle Optimized Solution, phân vùng cơ sở dữ liệu được cấu hình như dưới đây:
· Bộ vi xử lý: 58 lõi xử lý SPARC T5 (3 ½ khe cắm - socket)
· Bộ nhớ: 1 TB RAM
· Kết nối mạng: 3 dual-port 10 GbE card
· Lưu trữ cục bộ: 4 HDDs (1 cặp được cấu hình nhân bản - mirrored như là 1 zpool hệ điều hành, 1 cặp được cấu hình nhân bản - mirrored như là zpool tráo đổi)

 

Hệ thống ZFS không sử dụng Raid cứng trên server mà thay vào đó sử dụng Raid mềm trên hệ điều hành - OS trong đó định nghĩa Raid Group là 1 nhóm các ổ đĩa được áp 1 cấu hình Raid có thể là Raid 0, Raid 10,Raidz (raid5), Raidz2 (2 pair), Raidz3 (3pair). Tập hợp nhiều Raid Group có thể là khác loại Raid được gọi là pool hay còn gọi là zPool. Bản thân hệ điều hành được đặt trong 1 zpool với RaidGroup mặc định (tùy vào việc lựa chon HDD trong quá trình cài đặt).
 

Phân vùng ng dụng
Phân vùng ứng dụng là 1 phân vùng I/O chứa tới tổng cộng 6 phân khu Oracle Solaris Zones cho phép cách ly các môi trường ứng dụng và web tier của các ứng dụng như là Oracle PeopleSoft HCM, PeopleSoft financial managemen và PeopleSoft Campus Solutions. Trong giải pháp tối ưu hóa - Oracle Optimized Solution này, phân vùng Ứng dụng được cấu hình như dưới đây:                           

· Bộ vi xử lý: 64 lõi xử lý SPARC T5 (4 khe cắm - socket)

· Bộ nhớ: 1 TB RAM

· Kết nối mạng: 3 dual-port 10 GbE card

· Lưu trữ cục bộ: 4 HDDs (1 cặp được cấu hình nhân bản - mirrored như là 1 zpool hệ điều hành).

Phân vùng ứng dụng dành 2 ổ đĩa ảo cho phân vùng cơ sở dữ liệu như là 1 phần trong việc khởi động và tráo đổi, nhân bản sẽ được mô tả trong phần sau của tài liệu.

 

Hình 5 minh họa cấu hình cụm Oracle Solaris Zone Cluster của 2 máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8. Các phân khu Oracle PeopleSoft tương ứng trong cả hai phân vùng ứng dụng và phân vùng cơ sở dữ liệu được cấu hình kết nối chuyển đổi dự phòng - failover. Phù hợp với các thử nghiệm được mô tả trong tài liệu này, hình minh họa cho thấy Oracle RAC được triển khai trong các cụm Oracle Solaris Zone Clusters.

hinh 5

Hình 5. Oracle Solaris Zones và Zone Clusters cho phép cách lyđáp ứng khả năng sẵn sàng cao cho các lớp web, ứng dụng và cơ sở dữ liệu cho các khối lượng tải ứng dụng Oracle PeopleSoft được hợp nhất.
 

Kiến trúc lưu trữ


Giải pháp tối ưu hóa - Oracle Optimized Solution cho PeopleSoft cho phép cấu hình thiết bị

lưu trữ cẩn thận để đảm bảo có hiệu suất tối ưu và khả năng sẵn sàng cao.
 

Thiết kế các ổ đĩa lưu trữ cục bộ trên máy chủ

Các máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 có đến 8 SAS-2 ổ đĩa 10k rpm hot-pluggable nội bộ

hoặc ổ SSD. Trong giải pháp này lựa chọn cấu hình với đầy đủ 8 ổ đĩa SAS. Các ổ đĩa nội bộ trong mỗi máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 được sử dụng để cung cấp không gian root và hoán đổi cho việc kiểm soát và các phân vùng cơ sở dữ liệu, các phân vùng ứng dụng (Hình 6).


· Phân vùng điều khiển sử dụng 1 zpool được cấu hình nhân bản - mirrored bởi cặp ổ đĩa

HDD0 và HDD1, để cung cấp khả năng lưu trữ cho root hệ điều hành và đường dẫn root zone cluster. Ổ đĩa HDD2 và HDD3 được phân vùng điều khiển xuất ra thành các ổ đĩa ảo và sẽ được sử dụng bởi các phân vùng cơ sở dữ liệu.


· Phân vùng ứng dụng sử dụng 1 zpool được cấu hình nhân bản - mirrored bởi cặp ổ đĩa

HDD4 và HDD5, để cung cấp khả năng lưu trữ cho root hệ điều hành và đường dẫn root zone cluster. Ổ đĩa HDD6 và HDD7 trên được phân vùng ứng dụng xuất ra thành các ổ đĩa ảo và sẽ được sử dụng bởi các phân vùng cơ sở dữ liệu.


• Phân vùng cơ sở dữ liệu sử dụng 2 zpools được cấu hình nhân bản – mirrored, 1 cho root

hệ điều hành và đường dẫn zone cluster, 1 cho không gian tráo đổi Dynamic Intimate Shared Memory (DISM)  khi không gian tráo đổi lớn được yêu cầu cho việc sử dụng bộ nhớ ảo của cơ sở dữ liệu. Để loại bỏ các đơn điểm gây lỗi, mỗi zpools được cấu hình nhân bản – mirrored trong phân vùng cơ sở dữ liệu được thiết lập để sử dụng 1 ổ đĩa ảo được xuất ra bởi phân vùng điều khiển và 1 ổ đĩa ảo được xuất ra bởi phân vùng ứng dụng.

hinh 6
Hình 6: cấu hình ổ đĩa cục bộ trên máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8
 

Để có thêm thông tin về các thực tiễn triển khai tốt nhất khi sử dụng máy chủ Oracle’s SUN SPARC T5-8 và ZFS pools, vui lòng truy cập các nguồn tài nguyên trực tuyến

 

Ví dụ về

Cấu hình máy chủ Oracle’s SUN SPARC T5-8: https://blogs.oracle.com/jsavit/entry/availability_best_practices_example_configuring

Sử dụng các ZFS pool được cấu hình nhân bản – mirrored với các ổ đĩa ảo: https://blogs.oracle.com/jsavit/entry/availability_best_practices_using_a

 

Thiết bị lưu trữ chuyên dụng có thể chia sẻ tài nguyên với khả năng sẵn sàng cao

Oracle ZFS Storage ZS3-4 là thiết bị lưu trữ chuyên dụng được tối ưu hóa cho các phần mềm của Oracle. Thiết bị lưu trữ chuyên dụng này có khả năng sẵn sàng cao và khả năng chia sẻ tài nguyên lưu trữ cho các ứng dụng phân tích dữ liệu tích hợp với hiệu năng cực kỳ cao. Trong giải pháp tối ưu hóa - Oracle Optimized Solution, thiết bị lưu trữ chuyên dụng Oracle ZFS Storage ZS3-4 cung cấp khả năng chia sẻ NFS với truy cập dữ liệu và iSCSI LUNs cho các thiết bị Oracle Solaris Cluster tích hợp công nghệ quorum.

 

Để tối ưu cho giải pháp này, thiết bị lưu trữ chuyên dụng được cấu hình như dưới đây:
• 2 bộ điều khiển - controllers kết nối cụm chuyển đổi dự phòng kiểu tích cực – tích cực, mỗi bộ điều khiển có:
 

  • 2 ổ cứng thông thường - HDD 512 GB 10K RP

  • 4 ổ cứng tinh thể rắn - SSD 512 GB SATA 2.5-inch chuyên dùng để tăng tốc độ đọc dữ liệu – read-flash accelerators

  • 4 thẻ kép – Dual 10 GbE cards
     

    • 4 kệ đĩa với 24 khoang chứa ổ đĩa, mỗi khoang chứa ổ đĩa với:
     

  • Data: 20 ổ cứng thông thường - HDDs 300 GB 10K RPM 3,5-inch SAS (5.46 TB)

  • Log: 4 ổ cứng tinh thể rắn - SSD 73 GB SLC SAS 3.5 inch chuyên dùng để tăng tốc độ ghi dữ liệu - accelerators write -flash (273 GB) 16

     

    I / O Layout

    Để đạt tới mức độ cao nhất của mức độ tin cậy và linh hoạt, các máy chủ Oracle SUN SPARC

    T5-8 được thiết kế với khả năng mở rộng I/O cực kỳ cao. Hình 7 minh họa sơ đồ kết nối các tổ hợp I/O gốc của 4 modules bộ vi xử lý trong mỗi máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 với 16 khe cắm PCIe I/O. Mỗi bộ vi xử lý - CPU hỗ trợ 2 tổ hợp I/O gốc, kết nối tới các khe cắm PCIe I/O sử dụng 4 chuyển mạch PCIe.

     

    hinh 7

    Hình 7. đồ kết nối tổ hợp I/O gốc của các modules bộ vi xử lý tới các khe cắm PCIe I/O trong nội bộ máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8.

     

    Mỗi phân vùng cơ sở dữ liệu và ứng dụng có tới 3 thẻ mạng kép – Dual 10 GbE cards cho phép liên kết tới 6 mạng vật lý trên mỗi phân vùng cho khả năng kết nối dư thừa để dự phòng, sử dụng 2 chuyển mạch để kết nối tới tất cả các VLAN. Để tăng khả năng phục hồi sau lỗi, các thẻ PCIe mở rộng được cắm trong các khe cắm cụ thể hỗ trợ các phân vùng sử dụng các thẻ mạng để đi qua các đường dẫn nội bộ riêng biệt sử dụng các bộ vi xử lý - CPU khác nhau, các module xử lý khác nhau và các chuyển mạch PCIe (Bảng 1). Các phân vùng cơ sở dữ liệu có các thẻ mạng 10 Gigabit Ethernet trên vị trí của các khe cắm 4, 11 và 12 và phân vùng ứng dụng có các thẻ mạng 10 Gigabit Ethernet trên vị trí của các khe cắm 5, 8, và 16
     

TABLE 1. SPARC T5-8 SERVER INTERNAL PATH TO DOMAIN AND VLAN MAPPING.

PCIe SLOT

PCIE SWITCH

PROCESSOR MODULE

CPU

ROOT COMPLEX PATH

CARDS

LDOM

VLAN

1

0

0

0

/pci@300/pci@1/pci@0/pci@6

 

 

 

2

0

1

2

/pci@400/pci@1/pci@0/pci@c

 

 

 

3

1

0

0

/pci@340/pci@1/pci@0/pci@6

 

 

 

4

1

1

2

/pci@440/pci@1/pci@0/pci@c

10 GbE

DB domain

Port 0: PUB Port1: STOR

5

1

2

4

/pci@500/pci@1/pci@0/pci@e

10 GbE

App domain

Port 0: PUB Port 1: STOR

6

1

3

6

/pci@600/pci@1/pci@0/pci@8

 

 

 

7

2

2

4

/pci@540/pci@1/pci@0/pci@e

 

 

 

8

2

3

6

/pci@640/pci@1/pci@0/pci@8

10 GbE

App domain

Port 0: D2IC1 Port 1: PUB

9

2

0

1

/pci@380/pci@1/pci@0/pci@a

 

 

 

10

2

1

3

/pci@480/pci@1/pci@0/pci@4

 

 

 

11

3

0

1

/pci@3c0/pci@1/pci@0/pci@e

10 GbE

DB domain

Port 0: D1IC1 Port 1: PUB

12

3

1

3

/pci@4c0/pci@1/pci@0/pci@8

10 GbE

DB domain

Port 0: STOR Port1: D1IC2

13

3

2

5

/pci@580/pci@1/pci@0/pci@a

 

 

 

14

3

3

7

/pci@680/pci@1/pci@0/pci@4

 

 

 

15

4

2

5

/pci@5c0/pci@1/pci@0/pci@8

 

 

 

16

4

3

7

/pci@300/pci@1/pci@0/pci@4

10 GbE

App domain

Port 0: STOR Port1: D2IC2

                   

 

Tùy chọn khả năng sẵn sàng cao cho Cơ sở dữ liệu   
 

Có sẵn nhiều tùy chọn cấu hình cơ sở dữ liệu cho Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft, cho phép lựa chọn các mức độ của tính năng và khả năng sẵn sàng cao phù hợp nhất với nhu cầu và ứng dụng của tổ chức. Cấu hình của 1 instance duy nhất của Oracle Database cũng như Oracle Real Application Clusters có thể triển khai trực tiếp trên 1 phân khu - Oracle Solaris Zone trong phân vùng cơ sở dữ liệu hoặc có thể được triển khai trên 1 cụm các phân khu - Oracle Solaris Zones Cluster cho các tính năng bổ sung chẳng hạn như storage I/O fencing hoặc đồng bộ hóa toàn diện với các mối quan hệ và phụ thuộc giữa các tầng. Người dùng có thể chọn để chạy tùy chọn Oracle RAC trên cụm Solaris Cluster, trong trường hợp này phần mềm Oracle Clusterware sẽ quản lý tất cả các cơ sở dữ liệu Oracle kết nối cụm - RAC trên hệ thống.

 

Oracle Solaris Zone Clusters có thể được cấu hình để các phân vùng và/hoặc các phân khu

Oracle Solaris Zones có thể được tự động chuyển đổi dự phòng giữa 2 cụm máy chủ khi có 1 cụm gặp lỗi. Để hỗ trợ lựa chọn việc thực hiện đúng cho các nhu cầu cụ thể, Bảng 2 liệt kê 1 số các thuộc tính chính và các lợi ích của các sự kết hợp có thể.

 

TABLE 2. ORACLE DATABASE AVAILABILITY OPTIONS.

ORACLE DATABASE

ATTRIBUTES AND BENEFITS

Single instance database

Low cost

Single point of failure (no HA)

Single instance database in an Oracle Solaris Zone cluster

Low cost

Highly available

Storage I/O fencing for database integrity protection

Faster failure detection (0-1 second vs. 30 seconds)

Security through database isolation

Full stack synchronization with affinities and dependencies between tiers

Disaster recovery (with Oracle Solaris Cluster Geographic Edition)

Oracle RAC database

Scalable – Capacity on Demand

Highly available

Load Balancing

Row Locking

Multi-version Read Consistency

Oracle RAC database in an Oracle Solaris Zone cluster

Scalable – Capacity on Demand

Highly available

Load Balancing

Row Locking

Multi-version Read Consistency

Storage I/O fencing for database integrity protection

Faster failure detection (0-1 second vs. 30 seconds)

Security through database isolation

Full stack synchronization with affinities and dependencies between tiers

Disaster recovery (with Oracle Solaris Cluster Geographic Edition)

 

Những khuyến nghị bổ sung và thực tiễn triển khai tốt nhất để đạt được khả năng sẵn sàng cao tối ưu với chi phí thấp nhất trong môi trường đa dạng có thể được tìm thấy trong tài liệu tham khảo về Kiến trúc cho khả năng sẵn sàng cao tối đa của Oracle (Oracle Maximum Availability Architecture -MAA), tài liệu có sẵn trên Oracle Technology Network (OTN) tại http://otn.oracle.com/goto/maa
 

Kiến trúc mạng

 

Kiến trúc mạng của giải pháp tối ưu của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Optimized Solution Oracle PeopleSoft được minh họa bằng sơ đồ ở Hình 8. Kiến trúc mạng được thiết kế là hoàn toàn đủ dư thừa cho các kết nối dự phòng để đảm bảo hệ thống vẫn tiếp tục hoạt động trong các trường hợp có 1 dây cáp hoặc 1 trong các thiết bị chuyển mạch không hoạt động.

 

Client, inter-domain và dữ liệu lưu trữ được phân lập bằng cách sử dụng VLAN dự

phòng. 6 thẻ 10 Gigabit Ethernet card có trong mỗi node máy chủ SPARC T5-8. Hai đầu đọc của Thiết bị lưu trữ chuyên dụng Oracle ZFS Storage ZS3-4 cũng được thiết kế dư thừa cho kết nối dự phòng với mạng 10 Gigabit Ethernet và được kết nối với các storage VLAN (Stor).

 

hinh 8

Hình 8. Kiến trúc mạng 10 Gigabit Ethernet cho giải pháp tối ưu hóa của Oracle được thiết kế hoàn toàn đủ dư thừa cho kết nối dự phòng .
 

Đa đường dẫn IP kết hợp với VLAN được thiết kế và cấu hình cho kết nối dự phòng để đảm bảo khả năng sẵn sàng cao cho các liên kết cụm phân khu giữa 2 node kết nối cụm – cluster (hình 9). Các VLAN được thiết kế chuyên biệt cho thiết bị lưu trữ (VLAN Stor), cho các truy cập công cộng (VLAN PUB) và để kết nối các cụm phân vùng và cụm phân khu giữa hai máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 kết nối cụm - cluster (VLAN D1IC1, D1IC2, D2IC1 và D2IC2).

 

hinh 9

Hình 9: đa đường dẫn IP kết hợp với VLAN để kết nối các cụm phân khu Oracle Solaris Zone trong giải pháp tối ưu hóa của của Oracle.

Mỗi phân vùng có 6 liên kết mạng được sử dụng để truy cập vào thiết bị lưu trữ được chia sẻ, liên kết các node kết nối cụm – cluster và các cổng uplink trong trung tâm dữ liệu. Bảng 3 và Bảng 4 liệt kê danh sách các giao tiếp mạng và VLAN được sử dụng tương ứng bới phân vùng database và phân vùng ứng dụng
 

TABLE 3. NETWORK INTERFACES AND VLANS USED BY THE DATABASE DOMAIN.

PCIE SLOT

PORT

INTERFACE

VLAN

PURPOSE

4

0

net2

PUB

Data center uplink

4

1

net4

STOR

Shared Storage access

11

0

net0

D1IC1

Cluster interconnect

11

1

net1

PUB

Data center uplink

12

0

net3

STOR

Shared Storage access

12

1

net5

D1IC2

Cluster interconnect

 

TABLE 4. NETWORK INTERFACES AND VLANS USED BY THE APPLICATION DOMAIN.

PCIE SLOT

PORT

INTERFACE

VLAN

PURPOSE

5

0

net2

PUB

Data center uplink

5

1

net3

STOR

Shared Storage access

8

0

net4

D2IC1

Cluster interconnect

8

1

net5

PUB

Data center uplink

16

0

net6

STOR

Shared Storage access

16

1

net7

D2IC2

Cluster interconnect

 

Phân tích Hiệu suất Giải pháp

Để hiểu được hành vi của kiến trúc trong các điều kiện khối lượng tải ứng dụng bình thường và cao điểm, xác định được cách thức sử dụng tối ưu và kiểm tra khả năng mở rộng của giải pháp, các kỹ sư của Oracle đã thử nghiệm Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Oracle Optimized Solution Oracle PeopleSoft trong nhiều tổ hợp các điều kiện kết hợp nhiều loại và nhiều khối lượng tải ứng dụng, OLTP và batch job- hàng loạt, cho từng máy chủ ứng dụng. Các kỹ sư của Oracle cũng đã thử nghiệm Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Oracle Optimized Solution Oracle PeopleSoft với từng khối lượng tải ứng dụng, sau đó đồng thời nhiều khối lượng tải ứng dụng để đánh giá hiệu năng và cuối cùng kiểm thử thực hiện chuyển đổi kết nối dự phòng - failover theo các khối lượng tải ứng dụng để xác thực khả năng sẵn sàng cao của hệ thống và ứng dụng.

 

Môi trường kiểm thử

Mô tả đại cương kiến trúc để kiểm thử Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Oracle Optimized Solution Oracle PeopleSoft được thể hiện như trong hình 10. Để giả lập và cung cấp các khối lượng tải ứng dụng giao dịch trực tuyến - OLTP cho cơ sở hạ tầng, Oracle Application Testing Suite đã được sử dụng và kết nối thông qua 1 F5 BIG-IP Application Delivery Controller (ADC) làm việc như là 1 bộ cân bằng tải cho môi trường kiểm thử. F5 được thiết kế và kiểm thử toàn diện trong các giải pháp cơ sở hạ tầng sẵn sàng cho các ứng dụng PeopleSoft dành cho các tổ chức quy mô lớn của Oraclle. Nhóm kiểm thử Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Oracle Optimized Solution Oracle PeopleSoft, bao gồm các kỹ sư của F5 và của Oracle đã hợp tác để giả lập tải lên đến 20.000 người dùng đồng thời trực tuyến với ứng dụng PeopleSoft HR Self-Service.

 

Thiết bị BIG-IP Local Traffic Manager được sử dụng trong kiến ​​trúc kiểm thử này để cung cấp khả năng kiểm tra trạng thái của hệ thống ứng dụng, khả năng cân bằng tải, khả năng sẵn sàng cao, khả năng ổn định truy cập cho người dùng và One-Connect. Việc kiểm tra trạng thái của hệ thống ứng dụng được thực hiện bằng cách sử dụng các URLs ứng dụng đảm bảo rằng chỉ có các máy chủ có thể đáp ứng chính xác mới được sử dụng để phục vụ cho các ứng dụng. Khả năng cân bằng tải cho phép thông lượng được phân phối đồng đều giữa các máy chủ web ảo PeopleSoft. Khả năng sẵn sàng cao được đảm bảo bằng cách tạo ra 1 máy chủ ảo duy nhất, được hỗ trợ bởi 1 tập hợp tài nguyên máy chủ ảo của nhiều máy chủ vật lý. Khả năng ổn định truy cập cho người dùng được cung cấp dựa trên các HTTP cookies. Khả năng One-Connect là khả năng ghép kênh truyền vận dữ liệu TCP cho phép giảm tải kết nối TCP - Transmission Control Protocol trên tập hợp tài nguyên các máy chủ.

Cookie là 1 dạng bản ghi được tạo ra và lưu lại trên trình duyệt khi người dùng truy cập 1 website, nó là 1 bộ nhắc mà website lưu trữ ở trên máy tính của người dùng để có thể định danh cho người dùng.

 

Quá trình thử nghiệm các khối lượng tải ứng dụng giao dịch trực tuyến - OLTP được tiến

hành như sau:

· Phần mềm Oracle Application Testing Suite được cài đặt trên thiết bị giả lập tải – Load Generator sẽ chạy các kịch bản để mô phỏng 1 số lượng lớn yêu cầu từ nhiều người dùng đồng thời.

· Thiết bị F5 BIG-IP 4200v cân bằng tải của yêu cầu từ nhiều người dùng đồng thời trên tất cả các máy chủ web đang sẵn có chạy trên cả 2 máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8.

· Hợp nhất các máy chủ web, ứng dụng và cơ sở dữ liệu trên 1 cặp máy chủ vật lý Oracle SUN SPARC T5-8 để xử lý các yêu cầu của người dùng, truy xuất dữ liệu trên thiết bị lưu trữ chuyên dụng Oracle ZFS Storage ZS3-4.

hinh 10

Hình 10. môi trường Kiểm thử cho Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Oracle Optimized Solution Oracle PeopleSoft.
 

Chi tiết cấu hình môi trường kiểm thử

1 cặp máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 được triển khai cho môi trường kiểm thử, cùng với thiết bị lưu trữ chuyên dụng điều khiển kép Oracle ZFS ZFS3-4 2 và thiết bị chuyển mạch Oracle ES1-24 10 Gigabit Ethernet đa cổng kết nối. Mỗi máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 được cấu hình với:

· 8 bộ vi xử lý SPARC T5 3,6 GHz của Oracle

· 2 TB RAM (128 16GB DDR3-1066 DIMMs)

· 8 ổ đĩa cứng 300 GB 10K rpm 2,5-inch SAS (HDD)
· 6 thẻ dual-port 10 PCIe Gigabit Ethernet cards

 

Tài nguyên của các máy chủ và thiết bị lưu trữ được cấu hình như mô tả trong phần "Kiến trúc Giải pháp" phần. Các thành phần phần mềm khác nhau được sử dụng trong Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Oracle Optimized Solution Oracle PeopleSoft được liệt kê như trong Bảng 5.

 

TABLE 5. SOFTWARE REVISIONS UTILIZED IN THE SOLUTION.

Oracle PeopleSoft Payroll for North America 9.1

Oracle Solaris 11.1 SRU 7.5

Oracle PeopleSoft Human Capital Management 9.1 Feature Pack 2

Oracle VM Server for SPARC 3.0

Oracle PeopleSoft Financials 9.1 Feature Pack 2

Oracle Solaris Cluster 4.1 SRU 3

Oracle PeopleSoft Supply Chain Management 9.1 Feature Pack 2

Oracle Database 11.2.0.3.0

Oracle PeopleSoft Campus Solutions 9.0

Oracle WebLogic Server 10.3.5.0

Oracle PeopleSoft PeopleTools 8.52.02

Oracle Tuxedo, Version 10.3.0.0, 64-bit

MicroFocus Server Express 5.1 WP6

 

Các thiết bị lưu trữ chuyên dụng Oracle ZFS được cấu hình với các tập hợp tài nguyên riêng biệt cho ứng dụng và cơ sở dữ liệu, như được mô tả trong Bảng 6. Tất cả các thành phần được kích hoạt cho cấu hình nhân bản - mirroring, cùng với hỗ trợ truy cập Network File System (NFS)Internet Small Computer System Interface (iSCSI).

 

TABLE 6. ORACLE ZFS STORAGE ZS3-4 CONFIGURATION.

POOLS

DEFINITION

SIZING

Three application pools

AppHCM (PeopleSoft Human Capital Management (HCM))

AppCampus (PeopleSoft Campus Solutions (CS))

AppFMS (PeopleSoft financial management solutions (FMS))

547 GB

547 GB

547 GB

Four database pools

DBHCMDATA (PeopleSoft HCM database)

DBHCMREDO (PeopleSoft HCM database redo logs)

DBFMSCSDATA (shared by PeopleSoft FMS and CS databases)

DBFMSCSREDO (shared by PeopleSoft FMS and CS redo logs)

3.42 TB

808 GB

1.87 TB

821 GB

 

Phương pháp kiểm thử
Để kiểm thử giải pháp, dữ liệu được capture cho từng ngữ cảnh kiểm thử như khối lượng tải

được áp dụng cho hệ thống, bao gồm cả việc tận dụng tài nguyên CPU, tận dụng tài nguyên bộ nhớ, số liệu thống kê I/O và thời gian đáp ứng trung bình (độ trễ). Các dữ liệu thu thập được sẽ phục vụ cho việc tinh chỉnh chi tiết hơn môi trường kiểm thử và ước tính ra số lượng tối đa người dùng đồng thời cho phép đạt được mục tiêu thời gian đáp ứng trung bình ở dưới 1 giây.

· Việc tinh chỉnh được thực hiện đối với từng khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft riêng biệt.
· Việc tinh chỉnh sau đó cũng được thực hiện đối với khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft hợp

nhất hoạt động đồng thời.

· Tính sẵn sàng cao đã được thử nghiệm bằng cách gây lỗi trong khi đo lường các tác động

về khối lượng tải ứng dụng đang chạy.

 

Khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft được sử dụng

Các khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft khác nhau sẽ gây những áp lực khác nhau lên hệ thống và sự hiểu biết về đặc điểm khối lượng tải ứng dụng là rất cần thiết cho việc thiết kế các nền tảng để đáp ứng khả năng hợp nhất nhiều khối lượng tải ứng dụng.
 

Khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft HR Self-Service

Các benchmark cho dịch vụ ứng dụng PeopleSoft HCM HR Self-Service mô phỏng việc người dùng trực tuyến trong 1 tổ chức quy mô rất lớn thực hiện các giao dịch điển hình của ứng dụng HCM. Các giao dịch điển hình bao gồm việc xem tiền lương và cập nhật hồ sơ nhân viên bởi chính các nhân viên hay bởi các nhà quản lý và các nhà quản trị nguồn nhân lực và các benchmark cho thấy các giá trị của việc tìm kiếm và lưu giữ thời gian giao dịch. 1 giao dịch tác nghiệp được định nghĩa là 1 loạt các trang HTML hướng dẫn người sử dụng thông qua 1 kịch bản cụ thể, chẳng hạn như việc thăng chức cho 1 nhân viên.

Như là 1 loại khối lượng tải ứng dụng, các giao dịch trực tuyến - OLTP liên quan đến nhân sự là ứng dụng yêu cầu tài nguyên cường độ lớn tới từng lớp mà với hầu hết các giao dịch được thực hiện tập trung trên các máy chủ ứng dụng PeopleSoft. Việc truy xuất cơ sở dữ liệu là tối thiểu và tỷ lệ của máy chủ Oracle WebLogic với các máy chủ ứng dụng PeopleSoft là rất quan trọng. Các file cache của máy chủ ứng dụng cũng yêu cầu truy xuất rất I/O lớn. Có 14 quy trình nghiệp vụ của ứng dụng PeopleSoft được thử nghiệm trong các bench mark.

 

· Các dịch vụ của nhân viên - Employee Self-Service chiếm tới ước tính 60% khối lượng tải ứng dụng và bao gồm:

o eProfile. Cập nhật thông tin cá nhân của nhân viên: Cập nhật địa chỉ, cập nhật điện thoại
o eBenefits. Xem tóm tắt những lợi ích, những lợi ích có thể làm thay đổi cuộc sống
o ePay: Xem chi phiếu, cập nhật thông tin chuyển khoản trực tiếp và thêm các khoản mục trong hồ sơ

 

· Các dịch vụ của các nhà quản lý - Manager Self-Service chiếm tới ước tính 20% khối lượng tải ứng dụng và bao gồm:

o eDevelopment. xem thông tin nhân viên
o eProfile. thực hiện tiến trình chấm dứt hợp đồng
o eProfile. thực hiện tiến trình tăng chức
o eCompensation. thực hiện tiến trình thay đổi mức lương nhân viên
 

· Các dịch vụ của của các quản trị nhân sự chiếm tới ước tính 20% khối lượng tải ứng dụng và bao gồm:

o Thêm 1 nhân sự, thuê 1 nhân sự và thêm 1 vị trí làm việc
 

Tải ứng dụng PeopleSoft Payroll

Các benchmark cho dịch vụ ứng dụng PeopleSoft Enterprise Payroll (của các tổ chức ở Bắc Mỹ) đại diện cho những khối lượng tải ứng dụng yêu cầu xử lý hàng loạt – batch job điển hình cho 1 tổ chức có quy mô rất lớn khi xử lý dữ liệu tổng kết chi phí tiền lương của nhân viên. Ứng dụng này sẽ tính toán từ tổng thu nhập tới thu nhập thuần, các khoản khấu trừ và thuế và được tích hợp đầy đủ với các dịch vụ khác của ứng dụng Oracle's PeopleSoft Enterprise, cho phép thực hiện sự tích hợp với 1 loạt các dịch vụ khác như mức lương, thưởng và các khoản thanh toán chi phí. Có tới 500.480 tài khoản nhân viên đang hoạt động và sử dụng tới lịch sử 11 tháng lương của mỗi nhân viên được đưa vào để tính benchmark. Có tới tổng cộng 500.480 giao dịch thanh toán và khối lượng tải ứng dụng của 5 thử nghiệm quy trình tính lương được đưa vào kiểm thử cho benchmark này. Phương pháp tính benchmark này dựa trên thời gian tích lũy thực hiện các quy trình nghiệp vụ được thực hiện trên ứng dụng để hoàn thành việc khởi tạo các phiếu tính lương - Paysheet Creation, tính toán chi tiết lương - Payroll Calculation và xác thực việc trả lương - Payroll Confirmation. Ngoài ra còn có 2 quy trình khác là Biểu mẫu tư vấn - Print Advice Forms và khởi tạo tập tin về thông tin chuyển khoản trực tiếp - Create Direct Deposit File.

 

Tổng kết chi phí tiền lương là 1 quá trình Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job phụ thuộc vào các chương trình xử lý COBOL. Khối lượng tải ứng dụng này yêu cầu xử lý cơ sở dữ liệu chuyên sâu với cường độ lớn và vì thế được xử lý song hành trên nhiều Pay Groups để thực hiện được nhanh hơn. Các bộ xử lý Oracle SUN SPARC T5 là lý tưởng cho các khối lượng tải ứng dụng yêu cầu nhiều xử lý song hành nhưng yêu cầu ở mức độ cao của  xử lý song hành cũng có thể tạo ra lưu lượng lớn truy cập I/O.

 

Common Business-Oriented Language - COBOL là 1 trong các ngôn ngữ lập trình thế hệ thứ 3 và là 1 trong những ngôn ngữ lập trình lâu nhất còn được sử dụng đến nay (từ thập niên 1960). Mục đích của COBOL là hướng đến thương mại, tài chính và các hệ quản lý của các công ty và tổ chức chính phủ.

  • COBOL có rất nhiều chức năng để xử lý tập tin, ưu việt nhất là theo cách xử lý hàng loạt (batch processing). Không có ngôn ngữ nào có chức năng này ngoài COBOL
  • COBOL rất dễ viết, dễ đọc lại để sửa hoặc viết thêm vào

Chuẩn COBOL hỗ trợ lập trình hướng đối tượng và các tính năng lập trình hiện đại khác. Hiện tại COBOL là ngôn ngữ chạy nhiều nhất trên các máy chủ kiến trúc MainFrame và trong các ứng dụng liên quan đến tài chính, ngân hàng và bảo hiểm. Năm 2006, công ty nghiên cứu thị trường công nghệ thông tin Gartner, ra thông báo rằng hiện tại 60% các chương trình tài chính chuyên nghiệp được viết hằng ngày bởi ngôn ngữ COBOL.

 
Khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft Financials

Các benchmark cho dịch vụ ứng dụng PeopleSoft Enterprise Financials giả lập việc 1 tổ chức lớn xử lý và xác thực 1 số lượng lớn các nhật ký giao dịch tài chính trước khi định khoản vào sổ cái. Các dịch vụ của ứng dụng PeopleSoft Enterprise Financials chủ yếu được yêu cầu định hướng xử lý hàng loạt – batch job và có thể yêu cầu truy xuất I/O chuyên sâu với cường độ lớn. Người dùng mong đợi quá trình xử lý hàng loạt sẽ được hoàn thành trong 1 cấp độ thỏa thuận dịch vụ nhất định (service level agreement - SLA) và ứng dụng có thể được xử lý song hành bởi nhiều luồng xử lý để khối lượng tải ứng dụng được hoàn thành nhanh hơn.

 

Quá trình xác thực sẽ xác nhận rằng các nhật ký bút toán là chính xác, đảm bảo rằng các giá trị trong ChartFields là hợp lệ, được ghi nợ và ghi có tương ứng và các đơn vị quan hệ liên kết/nội tại được cân đối. Sau khi xác nhận, các bút toán được xử lý, bảo đảm mỗi bút toán được vào sổ cái kế toán mục tiêu 1 cách chính xác và sau đó thay đổi các trạng thái nhật ký để "vào sổ". Trong benchmark này, việc chỉnh sửa nhật ký và vào sổ các bút toán cũng được cấu hình để chỉnh sửa và vào sổ cái kế toán của ứng dụng PeopleSoft General Ledger Journals cho các giao dịch của các đơn vị có quan hệ liên kết/nội tại trong nhiều loại tiền tệ sẽ được xác nhận đối sánh với các nguyên tắc chỉnh sửa kết hợp của nhiều ChartFields. Có tới 20 triệu bút toán được xử lý sử dụng AppEngine để chỉnh sửa và sử dụng các chương trình COBOL để xử lý việc vào sổ trong benchmark này.

 

ChartField1 trường dữ liệu lưu các thông tin về kế toán, tài chính được sử dụng để xuất bản các báo cáo cho nội bộ và bên ngoài. Tất cả các hệ thống ứng dụng kế toán bao gồm các mã sử dụng để xác định các giao dịch và theo dõi hoạt động tài chính ChartFields là các mã được sử dụng trong myUFL để xác định các hàm chức năng của hoạt động tài chính. ChartFields sẽ xác định các khoản đã nhậnđã chi tiêu, đảm bảo sự tuân thủ các nguyên tắc tài chính, điều này được thực hiện với 1 loạt các ChartFields và được gọi là 1 ChartField kết hợp. Khi được kết hợp 1 cách chính xác, ChartFields sẽ xác định được tác động của 1 giao dịch tài chính.


2 quá trình xử lý hàng loạt – batch job chức năng ứng dụng sổ cái trong benchmark này là:

· Chỉnh sửa nhật ký chung- Journal Edit để xác nhận các nhật ký bút toán nhằm đảm bảo

rằng mỗi giá trị của ChartField là có hiệu lực và sự kết hợp của nhiều ChartFields là chính xác,và nợ/có được cân bằng.

· Vào sổ - Journal Post để tóm tắt các hoạt động chi tiết trên nhật ký chung với các trạng thái hợp lệ và vào sổ kết quả tổng hợp trên sổ cái 1 cách chi tiết.
 

Khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft Campus Solutions

Mô phỏng 1 cơ sở giáo dục lớn với cao điểm khối lượng tải ứng dụng là trong quá trình đăng ký của sinh viên cho thấy các khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft Campus Solutions là đại diện cho các khối lượng tải ứng dụng giao dịch trực tuyến và yêu cầu xử lý hàng loạt. Số lượng lớn các luồng xử lý trong bộ xử lý Oracle SUN SPARC T5 đã cung cấp 1 kiến ​​trúc có khả năng mở rộng quy mô xử lý rất tốt để đáp ứng cho các khối lượng tải ứng dụng Campus Solutions. Cả bộ định thời tiến trình và máy chủ ứng dụng đều yêu cầu phải sử dụng tài nguyên CPU với cường độ lớn và có thể sẽ cực kỳ bận rộn khi phải đáp ứng đăng ký của các sinh viên học cho các khóa học mới trong khi truy xuất I/O thường là vừa phải.

           

Khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft Campus Solutions được sử dụng để kiểm thử Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Oracle Optimized Solution Oracle PeopleSoft bao gồm 2 quá trình yêu cầu xử lý hàng loạt và 1 quá trình xử lý giao dịch trực tuyến - OLTP.

· 2 tiến trình yêu cầu xử lý hàng loạt mô phỏng và tính toán thời gian cần để in ra 10.000 hoá

đơn thanh toán và 10.000 bảng điểm.

· 1 quá trình xử lý giao dịch trực tuyến - OLTP mô phỏng quá trình nghiệp vụ điển hình của việc sinh viên ghi danh đăng ký tham gia các lớp học và quá trinh xử lý điều hường tới khối lượng dữ liệu của 600.000 hồ sơ được lưu trữ trong 5 năm. Quá trình mô phỏng việc sinh viên đăng nhập vào ứng dụng PeopleSoft Enterprise và điều hướng đến các trang dành cho sinh viên truy cập vào để thực hiện 8 giao dịch trực tuyến khác nhau bao gồm: đăng ký tham gia 1 lớp học, tính toán học phí, thanh toán, hoặc xem lại dữ liệu tiến độ, mức độ hoàn thành của các tín chỉ trước khi chấp nhận và đăng xuất. Tất cả các giao dịch này xác định được rõ khối lượng tải ứng dụng loại này.

 

Quá trình mô phỏng thực hiện việc đồng thời 20% tổng số người truy cập ghi danh vào

các lớp học khác nhau, trong khi đó số người truy cập còn lại tham gia vào thực hiện các giao dịch khác được đề cập ở trên. Các quá trình giao dịch tác nghiệp kết hợp yêu cầu xử lý trực tuyến với ứng dụng PeopleSoft Campus Solutions như sau đây:

· Chấp nhận/Từ chối giải thưởng
· Tính toán học phí
· Bỏ lớp học
· Ghi danh du hành

· Thêm lớp học
· Trung tâm tài liệu của Sinh viên
· Thực hiện 1 thanh toán
· Xác thực tiến trình thực hiện kế hoạch
 

Hiệu suất với từng ​​khối lượng tải ứng dụng

Phần tiếp theo cung cấp các kết quả hiệu suất từ việc kiểm thử riêng rẽ từng khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft trên nền tảng máy chủ hợp nhất Oracle SUN SPARC T5-8.

 

Hiệu suất của ứng dụng PeopleSoft HR Self-Service 9.1

Để đánh giá hiệu suất ứng dụng PeopleSoft HR Self-Service, việc kiểm thử đã được thực hiện với 2 node cơ sở dữ liệu Oracle kết nối RAC. Các phương pháp kiểm thử bao gồm như sau đây:

· Cơ sở dữ liệu Unicode
· Đồng thời đáp ứng truy cập cho 10.000 người truy cập trên mỗi node, 2 node cơ sở dữ liệu

Oracle kết nối RAC, 2 node máy chủ ứng dụng, 2 node máy chủ web, không có bộ định thời

tiến trình.

· Oracle’s Direct NFS (dNFS)
 

Các thông số cấu hình cho các cấu hình kiểm thử như trong Bảng 7.

 

TABLE 7. PER-TIER CONFIGURATION INFORMATION.

Web server configuration

Managed servers

Java Virtual Machine (JVM) heap per server

40

3 GB

Application server configuration

Number of domains

PSAPPSRV per domain

Jolt handlers per domain

Clients per handler per domain

6

55

250

30

Database server configuration

Database System Global Area (SGA)

96 GB

 

Thời gian đáp ứng yêu cầu cho 20.000 người truy cập nhanh hợn yêu cầu trung bình đặt ra và là nhỏ hơn 1 giây (Bảng 8)

 

TABLE 8. SIMULATING 20,000 CONCURRENT USERS ON TWO NODES WITH AN ORACLE RAC DATABASE.

RESOURCE ALOCATIONS

VIRTUAL MACHINE (LDOM)

PROCESSORS (CORES)

MEMORY

Web

1 (16 cores)

2 TB

Application

5 (80 cores)

Database

4 (64 cores)

2 TB

RESOURCE UTILIZATION

TIER

% CPU (Node 1/2)

Memory

Web

18/20

60/60 GB

Application

7/8

87/90 GB

Database

5/5

99/99 GB

AVERAGE TRANSACTION RESPONSE TIMES

Average search

~1 second

Average save

Under 1 second

       

 

Hiệu suất của ứng dụng North America PeopleSoft Payroll 9.1

           

Để đánh giá hiệu suất của ứng dụng PeopleSoft Payroll 9,3, việc kiểm thử đã được thực hiện

với 2 node cơ sở dữ liệu Oracle RAC Unicode. Các thông số cấu hình cho các cấu hình kiểm thử nghiệm được đưa ra như dưới đây và như trong Bảng 9.

• Cơ sở dữ liệu Unicode
• Nhiều chi phiếu lương
• 2 node cơ sở dữ liệu Oracle RAC với bộ điều phối tiến trình trên 1 node duy nhất
• Oracle Direct NFS (dNFS)

 

TABLE 9. PEOPLESOFT PAYROLL 9.1 CONFIGURATION INFORMATION.

Process scheduler configuration

Domains

PSAESRV per domain

1

128/64/32

Database server configuration

Database SGA

96 GB

 

Kiểm thử mô phỏng 500.450 lao động được thực hiện trên 2 node cơ sở dữ liệu Oracle RAC với bộ điều phối tiến trình trên 1 node duy nhất (Bảng 10) đã xử lý được gần 1,7 triệu thanh toán trong mỗi giờ

 

Bộ điều phối tiến trình các thành phn của hệ điều hành có trách nhiệm quyết định xem các tiến trình đang chạy nên tiếp tục chạy nữa hay không và nếu không thì tiến trình nào tới lượt chạy.

 

TABLE 10. SIMULATING 500,450 EMPLOYEES WITH A TWO-NODE NODE ORACLE RAC DATABASE.

DATABASE 64 CORES – 2 NODES

PROCESS SCHEDULER 40 CORES – 1 NODE

BUSINESS PROCESS

CPU (%)

MEMORY (GB)

CPU (%)

MEMORY (GB)

Payroll 128 job streams

13/8

111/108

12

34

Payroll with 64 job streams

7/6

104/105

6

17

Payroll with 32 job streams

4/3

105/101

4

9

AVERAGE TRANSACTION RESPONSE TIMES

Payments per hour

Payments per minute

128 job streams

1.66 million

27,700

64 job streams

1.26 million

21,000

32 job streams

0.79 million

13,150

               

 

Hiệu suất hợp nhất các khối lượng tải ứng dụng HR Self-Service và North America PeopleSoft Payroll

 

Để hiểu được tác động của việc hợp nhất nhiều khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft trên cùng 1 nền tảng, việc kiểm thử đã được thực hiện với sự kết hợp của 2 khối lượng tải ứng dụng PeopleSoft HR Self Service và North American Payroll. Khối lượng hợp nhất tải ứng dụng của 20.000 người sử dụng đồng thời ứng dụng PeopleSoft HR Self-Service và 500.000 bảng tống kết chi phí tiền lương được chạy với 2 node cơ sở dữ liệu Oracle RAC. Cấu hình thử nghiệm bao gồm:

• 2 khối lượng tải ứng dụng chạy đồng thời với 2 node cơ sở dữ liệu Oracle RAC

• Khối lượng tải ứng dụng giao dịch trực tuyến - OLTP gồm ứng dụng PeopleSoft HR Self-Service với 20.000 người sử dụng (10.000 người sử dụng cho mỗi node), 2 nodes cơ sở dữ liệu Oracle RAC, 2 nodes máy chủ ứng dụng và 2 nodes máy chủ web

• Khối lượng tải ứng dụng yêu cầu xử lý hàng loạt – batch job bao gồm PeopleSoft Payroll for North America với 2 nodes cơ sở dữ liệu Oracle RAC và bộ điều phối tiến trình trên 1 node duy nhất.

 

Thông tin cấu hình được liệt kê như trong Bảng 11 và thông tin hiệu suất được liệt kê như trong Bảng 12.

 

TABLE 11. PER-TIER CONFIGURATION INFORMATION (20,000 CONCURRENT PEOPLESOFT HR SELF-SERVICE USERS AND 500K EMPLOYEE PAYROLL).

Web server configuration

Managed servers

JVM heap per server

40

3 GB

Application server configuration

Number of domains

PSAPPSRV per domain

Jolt handlers per domain

Clients per handler per domain

6

55

250

30

Database server configuration

Database SGA

96 GB

 

Thời gian đáp ứng yêu cầu cho 20.000 người truy cập nhanh hợn yêu cầu trung bình đặt ra và là nhỏ hơn 1 giây cho hơn 1,4 triệu thanh toán trong mỗi giờ với loại tải ứng dụng được yêu cầu xử lý hàng loạt là bảng tổng kết chi phí tiền lương.

 

TABLE 12. SIMULATING 20,000 CONCURENT USERS AND 500K EMPLOYEE PAYROLL WITH ORACLE RAC.

RESOURCE ALOCATIONS

VIRTUAL MACHINE (LDOM)

PROCESSORS (CORES)

MEMORY

Web

1 (16 cores)

2 TB

Application

5 (80 cores)

Database

4 (64 cores)

2 TB

RESOURCE UTILIZATION

TIER

% CPU

Memory

Web

21/19

60/60 GB

Application

16/7

93/82 GB

Database

10/11

101/103 GB

AVERAGE TRANSACTION RESPONSE TIMES

Employee payroll (128 job streams)

1.41 million payments per hour 23,500 payments per minute

HR Average search

~1 second

HR Average save

Under 1 second

         

 

Hiệu suất của loại tải ứng dụng PeopleSoft Financials General Ledger 9.1

 

Các kỹ sư của Oracle đã kiểm thử ứng dụng PeopleSoft General Ledger 9.1 FP2 với cấu hình như dưới đây:

· Cơ sở dữ liệu Unicode
· Kết hợp chỉnh sửa
· Cấu hình với 2 nodes Oracle RAC và bộ điều phối tiến trình trên 1 node duy nhất
· Kernel DNFS (kNFS)
· Cập nhật và vào sổ 20.000.000 bút toán.

 

Kết quả của các thử nghiệm được thể hiện như trong Bảng 13. Với 32 tác vụ đồng thời, khối lượng tải ứng dụng được xử lý lên tới hơn 2,8 triệu bút toán trong mỗi phút.

 

TABLE 13. SIMULATING 20 MILLION EDIT AND POST JOURNAL USING AN ORACLE RAC DATABASE.

DATABASE (32 CORES)

PROCESS SCHEDULER (8 CORES)

BUSINESS PROCESS

CPU (%)

MEMORY (GB)

CPU (%)

MEMORY (GB)

Journal Lines per Minute

Journal lines with 32 streams

7/13%

96/97 GB

4%

3.5 GB

2,868,852

Journal lines with 16 streams

6/3%

97/96 GB

2%

1.5 GB

1,881,520

 

Hiệu suất của loại tải ứng dụng giao dịch trực tuyến - OLTP PeopleSoft Campus Solutions 9.0

Kiểm thử với ứng dụng PeopleSoft Campus Solutions đã được thực hiện để xác định hiệu suất của cả loại tải ứng dụng độc lập và hợp nhất. Việc kiểm thử bao gồm:

· Kiểm thử loại tải ứng dụng Giao dịch trực tuyến - OLTP Self-Service mô phỏng 8.000 người

sử dụng đồng thời truy cập hệ thống

· Kiểm thử loại tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job để xử lý 10.000 hoá đơn thanh toán và 10.000 bảng điểm

· Kiểm thử hiệu suất loại tải ứng dụng hợp nhất của 5.000 người sử dụng đồng thời truy cập hệ thống cùng với việc xử lý 10.000 hoá đơn thanh toán và 10.000 bảng điểm

 

Bảng 14 cho thấy cấu hình của hệ thống kiểm thử hiệu suất loại tải ứng dụng giao dịch trực tuyến - OLTP bao gồm:

· Cơ sở dữ liệu Non-Unicode

· 2 nodes cấu hình Oracle RAC

· Oracle Direct NFS (dNFS)

 

TABLE 14. PER-TIER CONFIGURATION INFORMATION (8,000 CONCURRENT PEOPLESOFT CAMPUS SOLUTIONS USERS).

Web server configuration

Managed servers

JVM heap per server

16

3 GB

Application server configuration

Number of domains

PSAPPSRV per domain

Jolt handlers per domain

Clients per handler per domain

2

40

200

20

Database server configuration

Database SGA

32 GB

 

Bảng 15 cung cấp các thông tin kiểm thử hiệu suất ứng dụng giao dịch trực tuyến - OLTP PeopleSoft Campus Solutions với 8.000 người sử dụng đồng thời truy cập hệ thống với thời gian đáp ứng trung bình dưới 1 giây

 

TABLE 15. SIMULATING 8,000 CONCURENT USERS WITH A TWO-NODE ORACLE RAC DATABASE.

RESOURCE ALOCATIONS

VIRTUAL MACHINE (LDOM)

PROCESSORS (CORES)

MEMORY

Web / Application

1 (16 cores)

2 TB

Database

1 (16 cores)

RESOURCE UTILIZATION

TIER

% CPU

Memory

Web

5/3

23/22 GB

Application

33 / 24

12 / 13 GB

Database

6 / 6

32 / 32 GB

AVERAGE TRANSACTION RESPONSE TIMES

Logon

< 0.5 second

Load student

< 0.5 second

Page load

90% < 1 second; 10% 2-3 seconds

Page save

1-2 seconds

       

 

Hiệu suất của loại ứng dụng yêu cầu xử lý hàng loạt PeopleSoft Campus Solutions 9.0

Kiểm thử loại tải ứng dụng yêu cầu xử lý hàng loạt – batch job PeopleSoft Campus Solutions sử dụng:

· Cơ sở dữ liệu Non-Unicode

· Cấu hình 2 nodes Oracle RAC với bộ điều phối tiến trình trên 1 node duy nhất

· Oracle Direct NFS (dNFS)

 

Bảng 16 cho thấy kết quả kiểm thử hiệu suất của loại tải ứng dụng yêu cầu xử lý hàng loạt – batch job PeopleSoft Campus Solutions với gần 200.000 hóa đơn và hơn 80.000 bảng điểm được xử lý trong mỗi giờ.

 

TABLE 16. PROCESSING 10,000 INVOICES AND 10,000 TRANSCRIPTS USING A TWO-NODE ORACLE RAC DATABASE.

DATABASE 16 CORES, 1 TB

PROCESS SCHEDULER 16 CORES, 1 TB

BUSINESS PROCESS

CPU (%)

MEMORY (GB)

CPU (%)

MEMORY (GB)

Print invoices

1/1

32/32

16

9

Process transcripts

3/2

32/32

14

7

Process (streams)

Throughput

Print Invoice (8 job streams)

197,800 invoices per hour

Process Transcripts (8 job streams)

70,450 transcripts per hour

           

 

Hiệu suất của loại tải ứng dụng kết hợp Giao dịch trực tuyến - OLTP/Yêu cầu xử lý hàng loạt - Batch job PeopleSoft Campus Solutions 9.0

Sau khi đã thu thập được kết quả kiểm thử hiệu suất độc lập của từng loại tải ứng dụng Giao dịch trực tuyến - OLTP và loại tải ứng dụng yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job thì tiếp theo sẽ kiểm thử loại tải ứng dụng kết hợp chạy đồng thời. Bảng 17 và Bảng 18 minh họa kết quả kiểm thử loại tải ứng dụng kết hợp Giao dịch trực tuyến - OLTP/yêu cầu Xử lý hàng loạt - batch job PeopleSoft Campus Solutions của 5.000 người sử dụng đồng thời và xử lý 10.000 hoá đơn, 10.000 bảng điểm.

 

TABLE 17. CONFIGURATION INFORMATION FOR CONSOLIDATED PEOPLESOFT CAMPUS SOLUTIONS TESTING.

Web server configuration

Managed servers

JVM heap per server

12

3 GB

Application server configuration

Number of domains

PSAPPSRV per domain

Jolt handlers per domain

Clients per handler per domain

2

32

200

20

Process scheduler configuration

Number of domains

PSAESRV per domain

2

8

Database server configuration

Database SGA

32 GB

 

Kết quả kiểm thử việc xử lý loại tải kết hợp, đồng thời của loại tải ứng dụng Giao dịch trực tuyến - OLTP và loại tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job đã cho thấy hệ thống có thể hỗ trợ được truy cập của 5.000 người sử dụng trực tuyến đồng thời và trong khoảng thời gian đáp ứng trung bình là 1 giây với  loại tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job đã xử lý được trên 100.000 hoá đơn thanh toán và gần 50.000 bảng điểm trong mỗi giờ.

 

TABLE 18. SIMULATING 5,000 CONCURENT USERS AND 10,000 INVOICES AND 10,000 TRANSCRIPTS WITH A TWO-NODE ORACLE RAC DATABASE.

RESOURCE ALOCATIONS

VIRTUAL MACHINE (LDOM)

PROCESSORS (CORES)

MEMORY

Web / Application

1 (16 cores)

2 TB

Database

1 (16 cores)

RESOURCE UTILIZATION

TIER

% CPU

Memory (GB)

Web

2 / 2

17 / 17

Application

16 / 16

11 / 10

Database

5 / 4

32 / 32

BATCH PROCESSING

10,000 invoices (8 job streams)

108,430 invoices per hour

10,000 transcripts (8 job streams)

47,870 transcripts per hour

STUDENT SELF-SERVICE (OLTP)

Average logon

< 0.5 seconds

Average load student center

< 0.5 seconds

Average page load

90% of transactions < 1 second 10% of transactions 2-3 second

Average page save

1-2 seconds

       

 

Hiệu suất của loại tải ứng dụng kết hợp

Việc kiểm thử để đánh giá hiệu suất tổng hợp của Giải pháp Oracle Optimized Solution for PeopleSoft đã được thực hiện khi chạy tất cả 6 khối lượng tải ứng dụng đồng thời dựa trên trên 1 nền tảng duy nhất là máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 có kiến trúc thiết kế dư thừa cho dự phòng. Tất cả các khối lượng tải ứng dụng đã được kiểm thử độc lập trước đó được kết hợp và chạy đồng thời trên nền tảng máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8, bao gồm:

•  PeopleSoft HCM:

o Tải ứng dụng giao dịch trực tuyến - OLTP: PeopleSoft HR Self-Service với 15.000

người dùng

o Tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job: PeopleSoft Payroll North America

cho 500.480 bảng thanh toán tiền lương

• PeopleSoft Financial Management Solutions:

o Tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job: Sổ cái - General Ledger với

20.282.788 bút toán

• PeopleSoft Campus Solutions:

o Tải ứng dụng Giao dịch trực tuyến - OLTP: Self-Service với 5.000 người sử dụng

o Tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job: xử lý 10.000 giao dịch thanh toán

o Tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job: xử lý 10.000 bảng điểm

 

Lưu ý: số liệu thống kê trung bình về việc sử dụng tài nguyên CPU và bộ nhớ trong khoảng thời gian 60 phút với 4 khối lượng tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job của 5.000 người sử dụng Solutions Campus Solutions chạy đồng thời với 15.000 người sử dụng ứng dụng HR trong 7 phút đầu tiên. (Việc thực hiên các yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job các giao dịch thanh toán được hoàn thành trước tiên). Việc xử lý lô cuối cùng của các Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job được hoàn tất ở phút 32, việc kiểm thử các khối lượng tải ứng dụng của Solutions Campus đồng thời với tải ứng dụng Giao dịch trực tuyến - OLTP HR còn lại được hoàn tất trong 28 phút còn lại tiếp theo.
 

Bảng 19 cho thấy sự phân bổ nguồn lực cho các kiểm thử loại tải ứng dụng kết hợp.

 

TABLE 19. RESOURCE ALLOCATION FOR THE CONSOLIDATED WORKLOAD TESTING.

Application

Component

Sockets

Cores

Memory

PeopleSoft HCM

Database server

Application server / process scheduler

Web server

4

5

1

64

80

16

4 TB shared across all application components running on two SPARC T5-8 servers (2 TB per server)

PeopleSoft Financial Management Solutions

Database server

Process server

2

1

32

16

PeopleSoft Campus Solutions

Database server

Application server / Process scheduler / web server

1

1

16

16

               

 

Kết quả kiểm thử loại tải ứng dụng kết hợp như được trình bày trong Bảng 20.

Tài nguyên của môi trường kiểm thử có khả năng duy trì sự hỗ trợ cho truy cập đồng thời của

15.000 người dùng ứng dụng HCM HR Self-Service cùng với 5.000 người dùng ứng dụng Campus Student Self-Service, hệ thống có thể xử lý tới 1,2 phiếu thanh toán tiền lương trong mỗi giờ, cập nhật 2,4 triệu bút toàn vào sổ cái - General Ledger trong mỗi phút cũng như xử lý được hơn 91.000 phiếu thanh toán và hơn 44.000 bảng điểm trong mỗi giờ.

 

TABLE 20. CONSOLIDATED WORKLOAD TESTING WITH COMBINED WORKLOADS RUN SIMULTANEOUSLY.

Application

Workload

Type

Load

Result

PeopleSoft HCM

Self-Service

Payroll

OLTP

Batch

15,000 users

500,480 payments

Average search: ~ 1 second

Average save: < 1 second

1,177,600 Payments per hour

PeopleSoft Financials

General Ledger

Batch

20,282,788 journals

2,366,720 journal lines per minute

PeopleSoft Campus Solutions

Student self-service

Invoice printing

Transcript processing

OLTP

Batch

Batch

5,000 users

10,000 invoices

10,000 transcripts

Average logon < 0.5 seconds

Average Load < 0.5 seconds

Page Load 80% < 1 second, 15% 2-3 seconds, 5% 3-3.5 seconds

Page Save 1-2 seconds

91,185 invoices per hour

44,280 transcripts per hour

 

Kết quả Phân tích Hiệu suất

Để chấp nhận 1 hệ thống có khả năng đáp ứng được các khối lượng tải ứng dụng kết hợp thì phải chứng minh được các mức độ hiệu suất cạnh tranh của hệ thống với các mức độ hiệu suất khi triển khai độc lập các tải ứng dụng. Việc thực hiện kiểm thử tải ứng dụng kết hợp của Oracle đã cho thấy rằng các giải pháp tối ưu cho ứng dụng PeopleSoft - Optimized Solution for PeopleSoft là 1 giải pháp rất hấp dẫn về hiệu suất. Bảng 21 liệt kê các mức độ hiệu suất cho các khối lượng tải ứng dụng kết hợp, so sánh hiệu suất của hệ thống khi triển khai các tải ứng dụng kết hợp với hiệu suất của hệ thống khi triển khai độc lập các tải ứng dụng. Những kết quả này cho thấy các các giải pháp tối ưu cho ứng dụng PeopleSoft - Optimized Solution for PeopleSoft đem đến các lợi ích đáng kể khi triển khai các tải ứng dụng kết hợp như là sự đơn giản cùng với hiệu suất cao, khi những kết quả này có thể chỉ ra các số liệu về hiệu suất rất hấp dẫn khi được triển khai làm nền tảng cơ sở hạ tầng lý tưởng cho triển khai các tải ứng dụng kết hợp của ứng dụng PeopleSoft.

 

TABLE 21. CONSOLIDATED WORKLOAD COMPARED TO INDIVIDUAL WORKLOAD PERFORMANCE RESULTS.

APPLICATION

INDIVIDUAL WORKLOAD

CONSOLIDATED WORKLOAD

PeopleSoft HCM: HR Self-Service

20,000 users with sub-second response times

15,000 users with sub-second response times

PeopleSoft HCM: Payroll North America

Up to 1.7 million payments per hour

Up to 1.2 million payments per hour

PeopleSoft financial management solutions: General Ledger

Up to 2.9 million journal lines processed per minute

Up to 2.4 million journal lines processed per minute

PeopleSoft Campus Solutions

8,000 self-service users

197,800 invoices per hour

70,450 transcripts per hour

5,000 self-service users

91,185 invoices per hour

44,280 transcripts per hour

 

Phân tích khả năng sẵn sàng cao của Giải pháp

 

Việc triển khai các giải pháp hợp nhất các ứng dụng không chỉ rất thuyết phục từ góc độ tiết kiệm chi phí và đơn giản hóa mà còn rất thuyết phục với khả năng dễ dàng bảo trì hệ thống. Các giải pháp tối ưu cho ứng dụng PeopleSoft - Optimized Solution for PeopleSoft được thiết kế đặc biệt để cung cấp 1 giải pháp có khả năng sẵn sàng cao để triển khai ứng dụng PeopleSoft đảm bảo các mức độ dịch vụ bảo trì chỉ có thể gây ảnh hưởng tối thiểu hoặc thậm chỉ bằng 0 khi giải pháp có thể bảo đảm thời gian phát hiện hỏng hóc nhanh chóng, thời gian chuyển đổi dự phòng ngắn và khả năng tự động phục hồi hoàn thiện cơ sở hạ tầng dự phòng.

Để đánh giá khả năng chịu lỗi của giải pháp tối ưu, các kỹ sư của Oracle đã kiểm thử các

chức năng hoạt động của hệ thống trong trường hợp hệ thống gặp 1 số lỗi giả định, mục đích là để đánh giá khả năng của nền tảng hợp nhất để đảm bảo chỉ có rất ít hoặc không có sự gián đoạn cho hoạt động của người dùng trong khi phần mềm và phần cứng đã có thể xảy ra hỏng hóc. Để mô phỏng 1 môi trường càng giống càng tốt với thực tế triển khai, việc kiểm thử khả năng sẵn sàng cao của giải pháp đã được thực hiện với sự kết hợp các loại tải ứng dụng Giao dịch trực tuyến - OLTP và loại tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job.

· Kiểm thử loại tải ứng dụng Giao dịch trực tuyến - OLTP: ứng dụng PeopleSoft HCM HR Self-Service với 2.000 người sử dụng được giả lập bới Oracle Application Testing Suite (với cấu hình no Think Time và 20 giây cho Iteration Delay)

· Kiểm thử loại tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job: với số lượng chỉnh sửa và cập nhật lên tới 20 triệu bút toán vào sổ cái - general ledger của ứng dụng PeopleSoft Financials.

Giả lập số lượng tối đa các thành phần trên node đã bị cố ý gây lỗi để kiểm thử khả năng sẵn sàng cao của giải pháp trong trường hợp xấu nhất,

 

hinh 11

Hình 11: Kiểm thử khả năng sẵn sàng cao

Giả lập lỗi trên các lớp xử lý Compute  

Giả lập lỗi trên Web Server  

Kiểm thử này được thiết kế để đánh giá sự ảnh hưởng đến các máy chủ ảo hóa web của ứng dụng PeopleSoft HCM HR Self Services khi bị mất tất cả các instances máy chủ WebLogic chạy trong cụm phân khu HCM Web trên node 2. Sự hỏng hóc đã được thực hiện bởi 1 câu lệnh hủy tiến trinh (process kill - pkill) với hệ thống đang xử lý tải ứng dụng. Ứng dụng PeopleSoft HCM HR Self Services là loại tải ứng dụng duy nhất được chạy trong thời gian kiểm thử này và hỏng hóc chỉ tác động đến loại tải ứng dụng OLTP HCM. Như thể hiện trong Bảng 22, giải pháp tối ưu cho ứng dụng PeopleSoft - Optimized Solution for PeopleSoft cung cấp khả năng phát hiện lỗi và khả năng tự phục hồi cực kỳ nhanh.

 

TABLE 22. FAILURE RESPONSE TO LOSS OF THE WEB SERVER INSTANCES ON ONE NODE.

TASK

TIME

OBSERVATIONS

Failure detection

0 second

Immediate failure detection

PeopleSoft HCM Web services recovery

From 1 min 16 secs to 2 mins 25 secs

The Web Server instances were automatically restarted on Node 2. The first instance recovered after 1 minute and 16 seconds, the last after 2 minutes and 25 seconds.

PeopleSoft HCM Recovery back to full redundancy

2 mins, 25 secs

All failed Web server instances automatically restarted and back to initial redundancy within less than 3 minutes without human intervention.

 

Giả lập lỗi trên Application Server 

Kiểm thử này được thiết kế để đánh giá sự ảnh hưởng đến các máy chủ ứng dụng của ứng dụng PeopleSoft HCM HR Self Services khi bị mất tất cả các instances máy chủ ứng dụng chạy trong cụm phân khu HCM App trên node 2. Sự hỏng hóc đã được thực hiện bởi 1 câu lệnh hủy tiến trinh (process kill - pkill) khi hệ thống đang xử lý tải ứng dụng. Ứng dụng PeopleSoft HCM HR Self Services là loại tải ứng dụng duy nhất được chạy trong thời gian kiểm thử này và hỏng hóc chỉ tác động đến tải ứng dụng OLTP HCM. Như thể hiện trong Bảng 23, giải pháp tối ưu cho ứng dụng PeopleSoft - Optimized Solution for PeopleSoft cung cấp khả năng phát hiện lỗi và khả năng tự phục hồi cực kỳ nhanh.

 

TABLE 23. FAILURE RESPONSE TO LOSS OF THE APP SERVER INSTANCES ON ONE NODE.

TASK

TIME

OBSERVATIONS

Failure detection

9 to 17 seconds

Near Immediate failure detection

PeopleSoft HCM App services recovery

From 1 min 40 secs to 1 min 49 secs

The App Server instances were automatically restarted on Node 2. The first instance recovered after 1 minute and 40 seconds, the last after 1 minute and 49 seconds.

PeopleSoft HCM Recovery back to full redundancy

2 mins, 06 secs

All failed App server instances automatically restarted and back to initial redundancy within less than 3 minutes without human intervention.

 

Giả lập lỗi trên phân vùng Web/Application

Kiểm thử này được thiết kế để đánh giá sự ảnh hưởng đến các máy chủ web và máy chủ ứng dụng của giải pháp PeopleSoft HCM và giải pháp PeopleSoft financial management khi bị mất phân vùng ứng dụng đang lưu trữ 4 cụm phân khu - Oracle Solaris zone. Sự hỏng hóc đã được thực hiện bởi việc tạo ra sự rối loạn của phân vùng khi hệ thống đang xử lý các khối lượng tải ứng dụng kết hợp như đã miêu tả ở trên. Ngoài các thành phần xử lý tải ứng dụng, sự hỏng hóc cũng tác động đến các HCM WebLogic Admin Server, FMS WebLogic Server, Admin Server và FMS App server. Các thành phần này cũng đã được phục hồi bởi các cụm phân khu - Oracle Solaris Cluster. Như thể hiện trong Bảng 24, giải pháp tối ưu cho ứng dụng PeopleSoft - Optimized Solution for PeopleSoft cung cấp khả năng phát hiện lỗi và khả năng tự phục hồi cực kỳ nhanh.

 

TABLE 24. FAILURE RESPONSE TO LOSS OF A WEB / APPLICATION DOMAIN.

TASK

TIME

OBSERVATIONS

Failure detection

1 sec

Immediate failure detection

PeopleSoft HCM and application services recovery

13 secs

PeopleSoft HCM services to impacted users recovered in 13 seconds, all users able to continue HR transactions without errors 14 seconds after outage event.

PeopleSoft financial management solutions process scheduler recovery

2 mins, 25 secs

PeopleSoft financial management solutions environment able to process batch jobs without errors 2 minutes 26 seconds after outage event.

PeopleSoft HCM back to full redundancy

9 mins, 58 secs

Failed domain automatically restarted with all application instances back to initial redundancy within less than 10 minutes without human intervention.

 

Giả lập lỗi trên phân vùng điều khiển
Kiểm thử này được thiết kế để đánh giá sự ảnh hưởng đến phân vùng CSDL và 1 thiết bị chuyển mạch ảo được sử dụng bởi 1 giao tiếp mạng ảo (cho việc quản lý mạng) khi bị mất phân vùng đang lưu trữ 2 ổ đĩa ảo. Sự hỏng hóc đã được thực hiện bởi việc tạo ra sự rối loạn của phân vùng khi hệ thống đang xử lý các khối lượng tải ứng dụng kết hợp như đã miêu tả ở trên. Như thể hiện trong Bảng 25, giải pháp tối ưu cho ứng dụng PeopleSoft - Optimized Solution for PeopleSoft cung cấp khả năng phát hiện lỗi và khả năng tự phục hồi cực kỳ nhanh.


Lưu ý: Theo như thiết kế thì trong phân vùng kiểm soát không có tải ứng dụng PeopleSoft.

 

TABLE 24. FAILURE RESPONSE TO LOSS OF A WEB / APPLICATION DOMAIN.

TASK

TIME

OBSERVATIONS

Failure detection

17 sec

Near immediate failure detection

Virtual IO and Virtual disks Redundancy recovery

1 min 40 secs

Control Domain restarted and IO redundancy recovered in 1 minute 40 seconds. No Impact on HR transactions or FMS batch processes.

 

Giả lập lỗi trên phân vùng cơ sở dữ liệu

Trong trường hợp này, phân vùng cơ sở dữ liệu bị cưỡng bức gặp lỗi cố ý làm ảnh hưởng

đến các instances cơ sở dữ liệu Oracle RAC của cả PeopleSoft HCM và PeopleSoft Financials. Ngoài ra, như với các kiểm thử nghiệm trước đó, sự hỏng hóc cũng tác động đến HCM WebLogic Admin Server, FMS WebLogic Server và Admin Server, FMS App server. Như thể hiện trong Bảng 26, giải pháp tối ưu cho ứng dụng PeopleSoft - Optimized Solution for PeopleSoft cung cấp khả năng phát hiện lỗi và khả năng tự phục hồi cực kỳ nhanh.

 

TABLE 26. FAILURE RESPONSE TO LOSS OF A DATABASE DOMAIN.

TASK

TIME

OBSERVATIONS

Failure detection

0 sec

Immediate failure detection

PeopleSoft HCM database services recovery

30 secs

PeopleSoft HCM services to impacted users recovered in 30 seconds after outage event occurred, all users able to continue HR transactions without errors.

PeopleSoft financial management database services recovery

25 secs

PeopleSoft financial management solutions environment able to process batch jobs without errors 25 seconds after outage event.

PeopleSoft HCM database services recovery back to full redundancy

14 mins, 25 secs

Failed domain automatically restarted with all database instances back to initial redundancy within less than 15 minutes, without human intervention.

PeopleSoft FMS database services back to full redundancy

14 mins, 13 secs

Failed domain automatically restarted with all application instances back to initial redundancy within less than 15 minutes without human intervention.

 

Cưỡng bức giả lập lỗi trên 1 node máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8

Cuối cùng, việc kiểm thử khả năng chuyển đổi dự phòng được thực hiện bằng cách giả lập lỗi cưỡng bức làm hỏng hóc hoàn toàn 1 node tính toán thông qua giả lập mất điện vì “dirty power”. Node tính toán bị hỏng hóc chứa tất cả các thành phần hoạt động trước khi bị mất nguồn cung cấp điện. Thời gian phục hồi hệ thống sau cự cố bị mất điện được thể hiện như trong Bảng 27.

Dirty Power: là loại nguồn điện chứa rất nhiều lỗi sốc điện áp, tụt điện áp, biến dạng sóng sin vv. Nhiều sản phẩm điện tử cao cấp (bao gồm cả chấn lưu thế hệ mới) cũng không thể chịu đựng, xử lý, hóa giải được Dirty Power trong thời gian dài mà không bị hỏng hóc.

 

TABLE 27. FAILURE RESPONSE TO LOSS OF A COMPLETE SPARC T5-8 SERVER NODE.

TASK

TIME

OBSERVATIONS

Failure detection

10 secs

Near immediate failure detection; 9 seconds for Web/App domain, 10 seconds for database domain

PeopleSoft HCM web and application services recovery

11 secs

PeopleSoft HCM services to impacted users recovered in 25 seconds after outage event occurred, all users able to continue HR transactions without errors 35 seconds after outage event occurred

PeopleSoft HCM database services recovery

25 secs

PeopleSoft financial management database services recovery

28 secs

PeopleSoft financial management solutions environment able to process jobs without errors 2 minutes, 45 seconds after outage event occurred.

PeopleSoft financial management database services recovery

2 mins, 35 secs

       

 

Phân tích việc kiểm thử khả năng kết nối chuyển đổi dự phòng

Việc kiểm thử khả năng kết nối chuyển đổi dự phòng kết hợp đã chứng minh rằng việc hợp nhất các môi trường ứng dụng PeopleSoft trên máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 có thể cung cấp khả năng sẵn sàng rất cao cho việc triển khai các ứng dụng PeopleSoft quan trọng của các tổ chức với quy mô lớn. Sử dụng công nghệ Oracle Solaris Cluster, cho phép người dùng có thể phát hiện ra lỗi chỉ trong vòng vài giây và thời gian phục hồi toàn diện dịch vụ là dưới 1 phút trong tất cả các trường hợp kiểm thử. Việc kiểm thử cũng cho thấy rằng sẽ có rất ít hoặc thậm chí không có tác động đến người dùng cuối, ngay cả trong trường hợp chuyển đổi dự phòng cho cả hệ thống khi gặp thảm họa. Hay hơn cả là không cần thiết phải có sự can thiệp của con người cho các thao tác kết nối chuyển đổi dự phòng và phục hồi toàn diện hệ thống, trừ khi toàn bộ hệ thống bị dừng do hỏng hóc.

 

Bảng 28 thể hiện tóm tắt thời gian phát hiện lỗi và phục hồi toàn diện hệ thống trong 3 trường hợp kiểm thử khả năng kết nối chuyển đổi dự phòng.

 

TABLE 28. FAILURE DETECTION AND RECOVERY SUMMARY FOR DOMAIN AND COMPLETE SYSTEM FAILURE.

TEST CASE

DETECTION

RECOVERY

Application domain failure

1 sec

OLTP: 13 seconds Batch: 2 minutes, 25 seconds

Database domain failure

0 sec

OLTP: 30 seconds Batch: 25 seconds

Node failure with web, application, and database tiers

10 secs

OLTP: 25 seconds Batch: 2 minutes 35 seconds

 

Cưỡng bức giả lập lỗi ở lớp mạng  

Để xác thực các kiến trúc và cấu hình mạng, việc kiểm thử đã được tiến hành khi giả lập 1 trong các thiết bị chuyển mạch 10 GbE bị dừng do hỏng hóc trong khi môi trường đang chạy hỗn hợp các loại tải ứng dụng Giao dịch trực tuyến - OLTP và loại tải ứng dụng Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job.

 

hinh 12

Hình 12. mô phỏng chuyển đổi dự phòng trên bộ chuyển mạch ở lớp mạng.
 

Trên môi trường bị suy hao hiệu năng, hệ thống ứng dụng HR HCM vẫn ổn định đáp ứng được nhu cầu truy xuất cho 2.000 người sử dụng mà không có giao dịch nào không thành công và không có người dùng nào gặp phải lỗi ứng dụng. Các Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job của ứng dụng tài chính - Financials được thực hiện thành công với khoảng thời gian hoàn thành lâu hơn chỉ 20 giây so với ban đầu (7 phút 43 giây so với 7 phút 23 giây).

              

Cưỡng bức giả lập lỗi trên thiết bị lưu trữ  
 

Giả lập lỗi trên bộ điều khiển - Controller của thiết bị lưu trữ theo kế hoạch
Việc kiểm thử này mô phỏng ngữ cảnh 1 trong những thiết bị lưu trữ chuyên dụng - ZFS

Storage Appliance dừng hoạt động theo kế hoạch bảo trì khi phải cách ly – offline 1 trong những bộ điều khiển. Các thử nghiệm cũng được tiến hành theo cùng 1 ngữ cảnh là sự kết hợp của các loại tải ứng dụng Giao dịch trực tuyến - OLTP và Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job giống như các thử nghiệm trước. 1 lệnh Takeover - tiếp quản toàn bộ đã được ban hành và bộ điều khiển – Controller 2 dễ dàng tiếp quản quyền kiểm soát tất cả các nguồn tài nguyên mà trước đó thuộc quyền kiểm soát của bộ điều khiển - Controller 1.

 

hinh 13

Hình 13. Dừng 1 trong những bộ điều khiển - controller của thiết bị lưu trữ theo kế hoạch.

 

Trên môi trường có hiệu năng bị suy hao, hệ thống ứng dụng HCM HR vẫn ổn định đáp ứng được nhu cầu truy xuất cho 2.000 người sử dụng mặc dù có sự suy hao số lượng giao dịch trong mỗi giây và quá trình thực hiện lệnh Takeover - tiếp quản mất 1 1 phút và 49 giây nhưng không có giao dịch nào không thành công và không có người dùng nào gặp phải lỗi ứng dụng trong suốt quá trình thực hiện lệnh Takeover - tiếp quản. Các Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job của ứng dụng tài chính - Financials được thực hiện thành công với khoảng thời gian hoàn thành lâu hơn chỉ 2 phút 11 giây so với ban đầu (9 phút 34 giây so với 7 phút 23 giây).

 

Giả lập lỗi mất điện trên bộ điều khiển - Controller của thiết bị lưu trữ 

Việc kiểm thử này là tương tự như việc kiểm thử Giả lập lỗi trên bộ điều khiển - Controller của thiết bị lưu trữ theo kế hoạch đã nêu trên nhưng với mục đích là để mô phỏng việc gặp lỗi mất điện trên 1 trong những những bộ điều khiển của thiết bị lưu trữ ZFS chuyên dụng trong trường hợp mất điện nguồn. Thử nghiệm cũng được tiến hành theo cùng 1 ngữ cảnh là sự kết hợp của các loại tải ứng dụng Giao dịch trực tuyến - OLTP và Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job giống như các thử nghiệm trước. Lệnh "stop / SYS -f" được ban hành từ bộ vi xử lý dịch vụ ILOM trên bộ điều khiển 1 của thiết bị lưu trữ ZFS chuyên dụng để mô phỏng việc mất điện. Trên môi trường có hiệu năng bị suy hao, hệ thống ứng dụng HCM HR vẫn ổn định đáp ứng được nhu cầu truy xuất cho 2.000 người sử dụng mặc dù có sự suy hao số lượng giao dịch trong mỗi giây xuống tới 0 trong khoảng thời gian dưới 2 phút có các giao dịch không thành công và có 1 số người dùng gặp phải lỗi ứng dụng. Các Yêu cầu Xử lý hàng loạt – batch job của ứng dụng tài chính - Financials được thực hiện thành công với khoảng thời gian hoàn thành lâu hơn chỉ 2 phút 2 giây so với ban đầu (9 phút 25 giây so với 7 phút 23 giây).
 

Khả năng sẵn sàng của các kết quả phân tích
Việc kiểm thử hệ thống ứng dụng với khối lượng tải ứng dụng thực tế đã chỉ ra rằng kiến ​​trúc và cấu hình được khuyến nghị trong giải pháp tối ưu của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Oracle Optimized Solution for PeopleSoft đảm bảo khả năng chịu lỗi của hệ thống ứng dụng khi chỉ có rất ít hoặc thậm chí không có tác động đến các hoạt động của người dùng cuối khi hệ thống gặp lỗi ở lớp điện toán, lớp mạng hoặc lớp lưu trữ. Khả năng phát hiện lỗi ngay lập tức và cơ chế chuyển đổi dự phòng cho phép đảm bảo không có tác động tới thỏa thuận các mức độ cung cấp dịch vụ. Ngoài ra các cơ chế phục hồi tự động cũng cho phép phục hồi lại cơ sở hạ tầng với trạng thái dư thừa hoàn toàn cho dự phòng bằng cách khởi động lại các thành phần gặp lỗi chỉ trong khoảng vài giây.

Thực tiễn triển khai tốt nhất cho việc tối ưu hóa hiệu suất ứng dụng


Việc tối ưu hóa khối lượng tải ứng dụng là tiền đề tối quan trọng để có thể đạt được kết quả triển khai tốt nhất có thể. Quá trình kiểm thử đã chỉ ra 1 vài thông lệ triển khai tốt nhất mà tổ chức có thể áp dụng để đạt được khả năng sẵn sàng và hiệu suất triển khai tối ưu. Các nội dung dưới đây sẽ phác thảo các thiết lập cụ thể được áp dụng cho đa số các loại tải xử lý hàng loạt – batch job và giao dịch trực tuyến của ứng dụng PeopleSoft.
Các giá trị được cung cấp trong các nội dung dưới đây cần được điều chỉnh thích ứng và tinh chỉnh tùy theo môi trường và cấu hình cụ thể

 

Thông lệ triển khai tốt nhất cho loại tải ứng dụng yêu cầu xử lý hàng loạt – batch job của ứng dụng PeopleSoft


1 thông lệ triển khai được khuyến nghị cho việc cấu hình cách thức xử lý tải ứng dụng là khởi tạo đồng thời tải ứng dụng yêu cầu xử lý hàng loạt. Các bước sau đây thiết lập tải ứng dụng yêu cầu xử lý hàng loạt được thực hiện đồng thời:
· Tăng số các tiến trình Cobol SQL tới mức Max Concurrent để có được khối lượng tải ứng dụng yêu cầu xử lý hàng loạt đồng thời mong muốn
· Tạo ra nhiều tiến trình PSAESRV trên máy chủ hoạch định tiến trình.
· Thiết lập giá trị Max Instances cho khối lượng tải ứng dụng mong muốn trong phần [PSAESRV] của tập tin cấu hình psprcs.cfg.
· Đăng nhập vào PeopleSoft Internet Architecture (PIA) và thiết lập các giá trị tương tự cho Max API Aware trong Scheduler Process -> Máy chủ -> PSUNX -> Server Definition Web interface. Giá trị của Max API Aware nên lớn hơn, hoặc bằng tổng số giá trị Max Concurrent được thiết lập cho tất cả các loại xử lý bao gồm cả Application Engine và Cobol SQL.
· Phân chia các khối lượng lớn tải ứng dụng thành nhiều tiến trình tải ứng dụng yêu cầu xử lý hàng loạt.

 

Temporary Files
 

Trong khi thực hiện các giao dịch nghiệp vụ, PeopleSoft Application Server sẽ khởi tạo ra và cũng sẽ hủy đi các tập tin tạm thời 1 cách linh hoạt và trong suốt ở trong thư mục /var/tmp trên Oracle Solaris. Tác vụ này có thể kìm chế việc truy xuất I/O dưới khả năng chịu tải của thiết bị. Trên 1 hệ thống bị quá tải,  khả năng truy xuất I/O của thiết bị có thể trở thành 1 nút thắt cổ chai và làm giao dịch chậm đáng kể. Trong những tình huống như vậy, việc thay thế thiết bị quá tải I/O bằng 1 thiết bị có hiệu suất cao hơn hoặc chỉ /var/tmp vào thư mục hệ thống tập tin tạm thời, /tmp, có thể cải thiện hiệu suất của máy chủ ứng dụng.
Ví dụ như:

# mv /var/tmp /var/tmp_orig ; ln -s /tmp /var/tmp

 

Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu Oracle


Có 1 vài thông lệ triển khai cơ sở dữ liệu nên với tải ứng dụng PeopleSoft yêu cầu xử lý hàng loạt.
 

Phân vùng dữ liệu – Partitioning


Phân vùng dữ liệu là 1 kỹ thuật quản lý các cơ sở dữ liệu lớn để giải quyết các vấn đề chủ chốt trong việc hỗ trợ các bảng dữ liệu và indexes - chỉ mục rất lớn bằng cách cho phép các bảng dữ liệu và indexes - chỉ mục được chia thành các phần nhỏ hơn để dễ quản lý hơn gọi là các phân vùng dữ liệu. Kỹ thuật partitioning là 1 ý tưởng tốt cho việc phân vùng các bảng dữ liệu nóng có chứa tới hàng triệu bản ghi. Sau khi các phân vùng được định nghĩa, các câu lệnh SQL có thể truy cập và thao tác dữ liệu trong phân vùng nhỏ hơn thay vì phải thao tác trên toàn bộ bảng dữ liệu hoặc indexes - chỉ mục. Kỹ thuật phân vùng dữ liệu khuyến khích lựa chọn 1 khóa phân vùng để cho phép mỗi dòng công việc đồng thời sẽ chỉ hoạt động trên 1 phân vùng riêng.
 

Tối ưu hóa thống


Theo mặc định thì các ấn bản cơ sở dữ liệu Oracle Database 10g và 11g sử dụng phương pháp tối ưu dựa vào chi phí ước tính cần dùng để thực thi câu lệnh - Oracle Cost-Based Optimizer. Khi sử dụng phương pháp tối ưu dựa vào chi phí ước tính cần dùng để thực thi câu lệnh - Oracle Cost-Based Optimizer, việc thống kê bảng dữ liệu và chỉ số đóng 1 vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu năng của việc thực hiện truy vấn. Duy trì những số liệu thống kê này là rất quan trọng để tối ưu hóa cho việc quản trị cơ sở dữ liệu và hiệu năng của việc thực hiện truy vấn. Việc thu thập số liệu thống kê cho các đối tượng theo thời gian sẽ làm các số liệu thống kê trở thành cũ theo thời gian vì việc thay đổi các khối lượng dữ liệu hoặc các thay đổi trong giá trị cột. Số liệu thống kê mới phải được thu thập lại sau khi schema object - các cấu trúc logic cho phép tham chiếu trực tiếp tới dữ liệu trong database hoặc cấu trúc của dữ liệu được sửa đổi theo các phương cách nào đó có thể làm cho các số liệu thống kê trước đó không còn chính xác. Có thể hiểu đơn giản là sẽ tạo ra số liệu thống kê mà không cần histogram – tập hợp các dữ liệu liên tục.

Ví dụ, sau khi tải 1 số lượng đáng kể các hàng vào 1 bảng dữ liệu, thì sẽ phải thu thập số liệu thống kê mới về số lượng hàng. Sau khi cập nhật dữ liệu trong 1 bảng, thì việc thu thập số liệu thống kê mới về độ dài trung bình của 1 hàng là cần thiết. Ứng dụng PeopleSoft khuyến nghị thu thập số liệu thống kê cho toàn bộ schema - tập hợp các đối tượng (objects) có trong database và cho mỗi bảng với các truy vấn SQL sau đây:

 

DBMS_STATS.GATHER_SCHEMA_STATS (ownname => [table_owner], ESTIMATE_PERCENT => DBMS_STATS.AUTO_SAMPLE_SIZE, method_opt => ‘FOR ALL INDEXED COLUMNS SIZE 1’);

DBMS_STATS.GATHER_TABLE_STATS (ownname => [table_owner], tabname => table_name], ESTIMATE_PERCENT => DBMS_STATS.AUTO_SAMPLE_SIZE, method_opt=> ‘FOR ALL INDEXED COLUMNS SIZE 1’, CASCADE => TRUE);

 

Đánh chỉ mục CSDL - Database Indexes

 

Đánh chỉ mục - Indexes CSDL là rất quan trọng việc quản trị cơ sở dữ liệu. Có 1 số thông lệ có thể giúp tối ưu hóa việc đánh chỉ mục cơ sở dữ liệu:
 

Thận trọng khi tạo chỉ mục Indexes mới.


Hiệu suất của hệ thống có thể bị ảnh hưởng bởi 1 lỗi đánh chỉ mục. Bởi vậy hãy cẩn thận về việc thêm các chỉ mục mới để giải quyết vấn đề hiệu suất của hệ thống ứng dụng. Nếu 1 chỉ mục mới được khởi tạo thì là để giải quyết vấn đề hiệu suất của 1 hệ thống quan trọng cũng như là để theo dõi hiệu suất tổng thể của các cơ sở dữ liệu chứ không chỉ đơn giản là hỗ trợ truy vấn các đối tượng mục tiêu. Phải rất thận trọng khi khởi tạo các chỉ mục mới để đảm bảo rằng không gây ra tác dụng phụ ngoài ý muốn.
 

Không đánh chỉ mục - Indexes làm ảnh hưởng đến hiệu suất thực thi của các câu lệnh ngôn ngữ thao tác dữ liệu Oracle Data Manipulation Language (DML).

 

Nếu các câu lệnh ngôn ngữ thao tác dữ liệu - Oracle Data Manipulation Language (DML) để sửa đổi dữ liệu như INSERT, UPDATE, hoặc DELETE - đang được thực hiện nhiều lần trên 1 bảng dữ liệu, hãy chắc chắn rằng việc bổ sung 1 chỉ mục mới trên cùng 1 bảng sẽ không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất thực thi các câu lệnh ngôn ngữ thao tác dữ liệu - Oracle Data Manipulation Language (DML). Điều này thường không phải là 1 vấn đề nếu các câu lệnh truy vấn SQL được thực thi chỉ để đọc dữ liệu mà không thêm hoặc sửa đổi, dữ liệu hiện có. Phần lớn trong tất cả các trường hợp sẽ có 1 số chi phí không mong muốn phát sinh khi thực hiện việc đánh chỉ mục. Ví dụ, nếu 10 chỉ mục được tạo ra trên 1 bảng dữ liệu tên là TEST, thêm 1 dòng mới của dữ liệu vào trong bảng dữ liệu TEST có thể yêu cầu hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu phải cập nhật tất cả 10 chỉ mục.

 

Điều chỉnh việc đánh chỉ mục trên các bảng dữ liệu nhiều tác vụ.


Theo thời gian, các chỉ mục trên các bảng dữ liệu có nhiều tác vụ cần phải được điều chỉnh và theo dõi việc tận dụng các chỉ mục trong thời gian bùng phát các tác vụ trên cơ sở dữ liệu. Để điều chỉnh  1 chỉ mục để theo dõi việc tận dụng các chỉ mục, có thể chạy các lệnh SQL sau đây:

ALTER INDEX <INDEX_NAME> MONITORING USAGE;

 

Để dừng việc theo dõi việc tận dụng các chỉ mục khi hiệu suất hoạt động của cơ sở dữ liệu bị suy giảm, có thể chạy các lệnh SQL sau đây:

ALTER INDEX <INDEX_NAME> NOMONITORING USAGE;


Xác thực việc điều chỉnh đánh chỉ mục.


Khi điều chỉnh, truy vấn liên tục  V $ OBJECT_USAGE trong cơ sở dữ liệu để kiểm tra xem các điều chỉnh chỉ mục có đang được sử dụng trong việc thực hiện các truy vấn SQL bất kỳ.

SELECT USED, START_MONITORING

FROM V$OBJECT_USAGE

WHERE INDEX_NAME LIKE '%<INDEX_NAME>%'

 

Đánh chỉ mục dựa trên chức năng.


Đánh chỉ mục dựa trên chức năng với việc giảm dần số lượng các cột đang được tái tạo giống như đánh chỉ mục thường xuyên với số lượng các cột tăng dần.

 

Đặc quyền của đối tượng.


Phải đảm bảo người sử dụng cơ sở dữ liệu PSADMIN có đặc quyền để lựa chọn các hàng từ các bảng dữ liệu ảo V$MYSTAT và V$SESSION. Thiếu đặc quyền SELECT trên những bảng dữ liệu ảo - view đó có thể dẫn đến 1 số lỗi xử lý dữ liệu con trỏ- cursor invalidations và thậm chỉ có thể khiến cho cơ sở dữ liệu có hiệu suất vận hành dưới khả năng chịu tải của hệ thống.

GRANT SELECT ON V_$MYSTAT to PSADMIN;

GRANT SELECT ON V_$SESSION to PSADMIN;

 

 Thông số khởi tạo Cơ sở dữ liệu


Để đạt hiệu suất tốt nhất, Oracle khuyến nghị thiết lập 1 số thông số khởi tạo cơ sở dữ liệu để phù hợp với các công cụ quản trị ứng dụng PeopleTools và các phiên bản Oracle Database chạy trong từng môi trường cụ thể. Các tham số này nên được thiết lập trong 1 PFILE hoặc 1 Server Parameter File (SPFILE), tùy thuộc vào tập tin nào là tập tin tham số được chỉ định để khởi tạo cơ sở dữ liệu Oracle (SPFILE trong môi trường thử nghiệm của tài liệu). Để biết thêm thông tin, có thể tham khảo tài liệu Hỗ trợ Oracle Support ID 747.587,1, PeopleSoft Enterprise PeopleTools Certifications.
 

Để tối ưu hóa thời gian phục hồi cơ sở dữ liệu Oracle RAC, các điều chỉnh sau đây cũng đã được thêm vào:

alter system set fast_start_mttr_target=20;

 

Tối ưu hóa các ứng dụng giao dịch trực tuyến PeopleSoft OLTP


1 số thông số ảnh hưởng đến các thành phần khác nhau của môi trường ứng dụng Oracle PeopleSoft và cần được sửa đổi để có được kết quả tốt nhất có thể.
 

Thực tiễn triển khai tốt nhất cho cấu hình các ứng dụng giao dịch trực tuyến PeopleSoft OLTP và các máy chủ Web Servers


Để đạt hiệu quả tối ưu, các thiết lập trong Bảng 29 dưới đây cần được sửa đổi trong tập tin psappsrv.cfg:

 

TABLE 29. PEOPLESOFT OLTP APPLICATION AND WEB SERVER PARAMETERS IN PSAPPSRV.CFG

KEY JOLT LISTENER SETTINGS

Min Handlers=XX

The minimum number of handlers should be at least the expected concurrency divided by Max Clients per Handler. For example, if 100 users is the expected concurrency, Min Handlers should be set to a value superior to 100/10 = 10.

Max Handlers=XY

A few additional handlers should be configured to handle peak loads.

Max Clients per Handler=XZ

The default value for Max Clients per Handler is 40, for our tests we used a value of 10. In a production environment with large numbers of concurrent users this value should be higher than 10.

KEY PSAPPSRV UBBGEN SETTINGS

Min Instances=YX

This value should be monitored and adjusted depending on the workload. The general value for minimum instances used in this test is one PSAPPSERV process per 100 concurrent users. For example, if the expected concurrency is 500 users, set Min Instances = Max Instances = 5.

Max Instances=YY

Max Instances should always be set to a value superior to the value of Min Instances.

OTHER KEY PSAPPSRV SETTINGS (PEOLPESOFT HRMS)

Recycle Count=ZX

To minimize disruptions, PSAPPSERV recycle count was set to zero (0) during our testing. However, in a production environment, this value should always be higher than zero and adjusted depending on the frequency of restarts of the domain and on the amount of memory.

 

Oracle cũng khuyến cáo theo dõi kích thước hàng đợi PSAPPSRV. Sử dụng tiện ích dòng lệnh psadmin, theo dõi kích thước hàng đợi PSAPPSRV để tăng hoặc giảm số lượng các trường PSAPPSRV khi cần thiết.

 

PeopleSoft Application Server Cache (PeopleSoft HCM HR)
 

Để cải thiện tốc độ đáp ứng, các máy chủ ứng dụng PeopleSoft cố gắng giảm thiểu việc truy cập đến cơ sở dữ liệu bằng cách lưu trữ tạm các siêu dữ liệu - metadata và các đối tượng - object tạm trong bộ nhớ đệm - caching và khi cần thiết thì lưu tạm trong tập tin hệ thống - file system. Khi 1 hệ thống đang bị quá tải thì việc truy xuất I/O các thiết bị chứa các tập tin trong bộ nhớ đệm - cache thực tế có thể trở thành 1 nút thắt cổ chai, gây ra sự chậm trễ đáng kể trong việc đáp ứng của máy chủ cho máy khách. Trong tình huống như vậy, hãy xem xét việc chuyển các tập tin bộ nhớ đệm của máy chủ ứng dụng sang 1 thiết bị có hiệu suất truy xuất I/O cao hơn. Trong thử nghiệm này, các file được lưu trữ trong bộ nhớ đệm - cache được chuyển sang lưu trữ và chia sẻ trên các thiết bị lưu trữ dữ liệu chuyên dụng Oracle ZFS Storage.

 

Thiết lập cấu hình các máy chủ Oracle WebLogic Server


Có 1 số khuyến nghị thực tế triển khai tốt nhất cho việc thiết lập cấu hình máy chủ Oracle WebLogic để có được hiệu suất tối ưu.

 

Phân tán khối lượng tải ứng dụng của người dùng cho phân vùng máy chủ Web Server.
 

Thiết lập cấu hình 1 phân vùng máy chủ Web Server để có thể xử lý giao dịch của nhiều nhất chỉ là 400-500 người sử dụng đồng thời. Ví dụ, nếu dự kiến số người sử dụng đồng thời ​​là 1200, thì phái thiết lập cấu hình ít nhất 3 phân vùng Web Server giống hệt nhau.
 

Kích hoạt tính năng cân bằng tải của các máy chủ Web Server .
 

Khi có nhiều máy chủ ứng dụng được sử dụng cho mục đích đảm bảo khả năng mở rộng hoặc mức độ tin cậy của hệ thống, thì phải chỉnh sửa <web_domain>/applications/peoplesoft/PORTAL/WEB-INF/psftdocs/ps/configuration.properties để các máy chủ Web Server có thể thực hiện việc cân bằng tải. Các tham số sau thiết lập cấu hình các máy chủ Web Server để cân bằng tải giữa các server thứ 1, server thứ 2, qua server thứ n với thuật toán round-robin:

 

psserver=<server1>:<jslport>,<server2>:<jslport>,..,<servern>:<jslport>

Round robinthuật toán xử lý tiến trình được sử dụng trong giao tiếp mạng và hệ điều hành để cân bằng tải ứng dụng. Hệ thống làm việc dựa trên các thuật toán round robin để phân phát các khối lượng tải ứng dụng.

 

Sửa đổi tập tin mô tả thiết lập cấu hình trong file .profile.
 

Đối với cả 2 ứng dụng Oracle WebLogic và Web server, các tập tin mô tả thiết lập cấu hình nên được sửa đổi trong file .profile để thiết lập giới hạn các kịch bản lập trình cho số lượng các tập tin mở. Ngoài ra, phải sửa đổi các giá trị của tham số MAX_FILE_DESCRIPTORS đến 4096 với câu lệnh PS_HOME/webserv/<domain_name> /bin/setEnv.sh để phản ánh giới hạn tập tin mô tả thiết lập cấu hình trong .profile.

/* For the application servers */

ulimit –SH –n 1024

/* For the Web servers */

ulimit –SH –n 4096

 

Thiết lập giới hạn tương lai cho các tập tin mở trong $WL_HOME/common/bin/commEnv.sh.
 

Nếu môi trường giải pháp sử dụng máy chủ Oracle WebLogic Web Server, giới hạn các kịch bản lập trình của máy chủ Web Server cho các tập tin mở được thiết lập cấu hình tương tự trong $WL_HOME /common/bin/commEnv.sh. Những câu lệnh -n ulimit được tìm thấy trong các hàm là các đoạn mã thi hành nhiệm vụ - sub-function resetFd(){} trong commEnv.sh.

 

ulimit –SH –n 4096

  • Hàm có 2 loại Function và Sub: Cả 2 hàm Function và Sub đều có thể trả về dữ liệu bằng cách dùng con trỏ để truyền và xử lý dữ liệu. Chúng chỉ khác nhau tiện lợi hơn khi qui định trả về dữ liệu ở cuối hàm mà thôi.

+ Function: là hàm có sự trả về dữ liệu theo kiểu định dạng được qui định khi tạo hàm.

+ Sub: cũng là hàm, nhưng khi quay về nơi gọi hàm. Không cần phải trả về dữ liệu nào hết.

 

Thiết lập cấu hình các máy chủ ảo Java Virtual Machine
 

Ngoài ra còn có khuyến nghị thực tiễn triển khai tốt nhất để đạt được hiệu suất tối ưu cho các máy chủ ảo - Java Virtual Machine.
 

Thiết lập các biến của Shell trong file setEnv.sh.
 

Chỉnh sửa các biến JAVA_OPTIONS_SOLARIS để điều chỉnh tùy chọn cho các máy chủ ảo Java Virtual Machine (JVM) thích hợp cho việc triển khai.
Ví dụ như:

JAVA_OPTIONS_SOLARIS="-server -Xms512m -Xmx1024m -XX:PermSize=256m -XX:MaxPermSize=256m -Dtoplink.xml.platform=oracle.toplink.platform.xml.jaxp.JAXPPlatform -Dcom.sun.xml.namespace.QName.useCompatibleSerialVersionUID=1.0 -XX:+DisableExplicitGC -Xnoclassgc -Xrs -Xss256k -Xverify:none -XX:+UseParallelGC -XX:ParallelGCThreads=4 -XX:LargePageSizeInBytes=256m -Dweblogic.threadpool.MinPoolSize=50 -Dweblogic.threadpool.MaxPoolSize=75 -Dweblogic.SocketReaders=10 -Dweblogic.MuxerClass=weblogic.socket.NIOSocketMuxer -Dweblogic.management.discover=false -Dweblogic.diagnostics.debug.DebugLogger.DISABLED=true -Dweblogic

.GatheredWritesEnabled=true -Dweblogic.ScatteredReadsEnabled=true -Dweblogic.configuration.schemaValidationEnabled=false -Djava.net.preferIPv4Stack=true"

 

  • 1 biến – Variable là 1 chuỗi ký tự để từ đó lập trình viên gán 1 giá trị. Giá trị được gán có thể là 1 số, văn bản, tên file, thiết bị hoặc bất kỳ kiểu nào khác của dữ liệu.1 biến là không gì khác ngoài 1 con trỏ trỏ tới dữ liệu thực.

  • Shell cung cấp 1 giao diện với hệ thống UNIX. Nó thu thập input từ bàn phím và chạy các chương trình trên cơ sở đầu vào đó. Khi 1 chương trình hoàn thành, nó hiển thị kết quả (output) của chương trình đó. Shell cho phép lập trình viên tạo, gán, và xóa các biến.

  • Các biến Shell - Shell Variables: 1 biến Shell là 1 biến đặc biệt mà được thiết lập bởi Shell và được yêu cầu bởi Shell để thực thi các hàm 1 cách chính xác. 1 số biến này là biến môi trường, trong khi số khác là biến nội bộ.

 

Hoạt động theo dõi việc thu gom rác thải (garbage collection - GC) của các máy chủ ảo Java Virtual Machine - JVM
 

Thêm các tùy chọn JVM sau đây cho các thông số cuả hoạt động trên:
verbose: gc XX: + PrintGCDetails -Xloggc: / tmp / gc $$ log..
 

Các thiết lập cấu hình truyền thông liên tiến trình - Inter-Process Communication (IPC)

 

Các cơ sở hạ tầng của Oracle Solaris project cho phép các quản trị viên kiểm soát các nguồn tài nguyên được sử dụng bởi các tiến trình xử lý và đơn giản hóa các thiết lập cấu hình của thông số nào đó. Vì lý do này, các Oracle Solaris project nên được sử dụng để thiết lập cấu hình 1 số thông số như kích thước bộ nhớ chia sẻ và số lượng tối đa của các hàng đợi thông điệp.
Ví dụ, đôi khi giá trị mặc định cho số lượng tối đa các hàng đợi thông điệp (128) không thể xử lý 1 instance của máy chủ ứng dụng được cấu hình cho 1 số lượng lớn người sử dụng. Khi tất cả các hàng đợi thông điệp được lấp đầy, sẽ báo lỗi như sau đây như khi các máy chủ ứng dụng xử lý tiến trình đang được khởi động lại.

 

Booting server processes ...

exec PSSAMSRV -A -- -C psappsrv.cfg -D CS90SPV -S PSSAMSRV :

Failed.

113954.ben15!PSSAMSRV.29746.1.0: LIBTUX_CAT:681: ERROR: Failure to create message queue

113954.ben15!PSSAMSRV.29746.1.0: LIBTUX_CAT:248: ERROR: System init function

failed, Uunixerr = :

msgget: No space left on device

113954.ben15!tmboot.29708.1.-2: CMDTUX_CAT:825: ERROR: Process PSSAMSRV at ben15 failed with /T

tperrno (TPEOS - operating system error)

 

 

  • Message Queue là 1 mô hình giao tiếp truyền tin bất động bộ, là nơi chứa các thông điệp trao đổi giữa các máy chủ trong hệ thống. Trao đổi giữa người gửi và người nhận không cần xẩy ra đồng thời, tại cùng 1 thời điểm. Người gửi có thể đẩy tin cần gửi vào hàng đợi (queue), và sau đó 1 số tiến trình độc lập (worker) sẽ đẩy tin từ hàng đợi đến người nhận.


    Thiết lập kiểm soát tài nguyên project với giá trị lớn hơn so với giá trị mặc định 128.


Trong tình hình trên, Oracle khuyến nghị nên thiết lập cấu hình kiểm soát tài nguyên các project   project.max-msg-ids đến giá trị lớn hơn so với giá trị mặc định là 128. Như là 1 thực tiễn triển khai tốt nhất, Oracle khuyến nghị nên thiết lập giá trị tăng gấp đôi giá trị mặc định đó. Để tăng max-msg-id tới giá trị của 256, có thể thực hiện các bước sau đây:

· Khởi tạo project ID.
 

% id -p

uid=222227(psft) gid=2294(dba) projid=3(default)


· Tăng giá trị tối đa cho các định danh hàng đợi thông điệp đến 256 bằng cách sử dụng tiện ích prctl.
 

# prctl -n project.max-msg-ids -r -v 256 -i project 3

 

  • Xác minh giá trị mới tối đa cho các định danh hàng đợi thông điệp.
     

# prctl -n project.max-msg-ids -i project 3

project: 3: default

NAME PRIVILEGE VALUE FLAG ACTION RECIPIENT

project.max-msg-ids

privileged 256 - deny -

system 16.8M max deny -

 

  • Sử dụng các lệnh sau đây để làm cho thiết lập cấu hình này vận hành ổn định bỏ qua yêu cầu khởi động lại hệ thống trên.

 

# projmod -p 3 -c "PeopleSoft IPC tuning" -K "project.max-msg-ids=(priv,256,deny)" default

 

Tăng kích thước của bộ nhớ project.maxshm-memory.
 

Theo mặc định, kích thước tối đa phân đoạn bộ nhớ chia sẻ được thiết lập đến 25% bộ nhớ vật lý được cài đặt. Thiết lập 1 Global System Area (SGA) là thiết lập cần thiết cho mỗi cơ sở dữ liệu, thiết lập kiểm soát tài nguyên bộ nhớ project.maxshm-memory cần được tăng lên để các cơ sở dữ liệu có thể khởi tạo thành công. Nếu project.maxshm-memory được thiết lập quá thấp, sẽ hiển thị các lỗi cơ sở dữ liệu Oracle sau khi khởi động:
 

ORA-27102: out of memory

The following example illustrates how to increase the maximum allowed shared memory to 32 GB under project default.

# projmod -p 3 -c "Fix to ORA-27102 out of mem" -K "project.max-shm-memory=(priv,32G,deny)" default

 

Kết luận


Vượt lên trên khả năng hợp nhất các tầng ứng dụng của ứng dụng PeopleSoft, giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Oracle Optimized Solution for PeopleSoft cung cấp các khuyến nghị thiết lập cấu hình và các dữ liệu có thể tái sử dụng để hợp nhất nhiều ứng dụng PeopleSoft lên 1 nền tảng duy nhất có thiết kế dư thừa đảm bảo cho khả năng kết nối chuyển đổi dự phòng và khả năng mở rộng cao. Giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft cung cấp 1 tập hợp tích hợp các tầng công nghệ bao gồm phần mềm ứng dụng và phần cứng được kiểm thử và hiệu chỉnh tối ưu hóa cho hiệu suất cao ở tất cả các mức độ tải ứng dụng. Các máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 mạnh mẽ và linh hoạt cung cấp hiệu suất cao và công suất cao cho phép lưu trữ và xử lý đồng thời nhiều ứng dụng PeopleSoft, với các công nghệ ảo hóa của Oracle đảm bảo việc cô lập và sẵn sàng cho chuyển đổi dự phòng cho các thành phần ứng dụng quan trọng. Thiết bị lưu trữ chuyên dụng Oracle ZFS Appliance với khả năng sẵn sàng cao lưu trữ dữ liệu hợp nhất có thể được chia sẻ cho giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft, cho phép dễ dàng phân bổ và điều chỉnh năng lực lưu trữ linh hoạt đáp ứng theo nhu cầu.

 

Việc kiểm thử giải pháp tối ưu hóa của Oracle cho ứng dụng PeopleSoft - Oracle Optimized Solution for PeopleSoft đã cho thấy nhiều ứng dụng PeopleSoft như PeopleSoft Human Capital Management, PeopleSoft Financials và PeopleSoft Campus Solutions có thể được hợp nhất tất cả 1 cách hiệu quả, trong khi hệ thống vẫn có thể cung cấp hiệu suất cao và khả năng chịu lỗi bền bỉ. Tương tự như vậy, việc kiểm thử khả năng sẵn sàng đã chỉ ra rằng hệ thống có thể phát hiện và phục hồi hệ thống trong các sự cố theo kế hoạch hoặc không theo kế hoạch ở bất kỳ thanh phần nào của kiến ​​trúc, duy trì khả năng vận hành hệ thống liên tục và năng suất cho người sử dụng. Hơn thế nữa, các kiểm thử cũng đã chứng minh khả năng linh hoạt và khả năng mở rộng đáng kể của máy chủ Oracle SUN SPARC T5-8 và của thiết bị lưu trữ chuyên dụng Oracle ZFS Appliance, cho phép chúng là các thiết bị lý tưởng được sử dụng để làm nền tảng xây dựng giải pháp được thiết kế để hợp nhất các ứng dụng PeopleSoft được đòi hỏi ở mức độ cao nhất và quan trọng nhất cho tác nghiệp của tổ chức người dùng.

Các Dòng Máy Chủ Oracle

ORACLE’S FULL LINE OF INTEGRATED SERVER SYSTEMS

Các Dòng Thiết Bị Lưu Trữ Oracle

ORACLE’S APPLICATION ENGINEERED STORAGE SYSTEMS PORTFOLIO

 

© Bản quyền thuộc công ty Gimasys
Kết nối với chúng tôi